Mẫu phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Mẫu phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên hợp quy chuẩn mới nhất 2025

1. Mẫu phiếu đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên hợp quy chuẩn mới nhất 2025

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Họ và tên giáo viên ............................................................................................................

Trường: ............................................................................................................................

Môn dạy .................................. Chủ nhiệm lớp: .................................................................

Quận/Huyện/Tp,Tx................... Tỉnh/Thành phố .................................................................

Hướng dẫn:

Giáo viên nghiên cứu Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, đọc kỹ nội dung yêu cầu các mức của từng tiêu chí, đối chiếu cẩn thận với các minh chứng và kết quả trong thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong năm học, tự đánh giá (đánh dấu x) các mức chưa đạt (CĐ); Đạt (Đ); Khá (K); Tốt (T).

Tiêu chí

Kết quả xếp loại

Minh chứng

CĐ

Đ

K

T

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo

Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo

Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo

Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân

Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh

Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục

Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường

Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan

Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh

Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục

Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc

Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

1. Nhận xét (ghi rõ):

- Điểm mạnh: .....................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Những vấn đề cần cải thiện:..............................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo

- Mục tiêu: .........................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện):

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Thời gian: ........................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

- Điều kiện thực hiện:..........................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Xếp loại kết quả đánh giá1:……………………………………

……….., ngày ... tháng... năm ....
Người tự đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)

______________________

1 - Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức tốt;

- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trở lên;

- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;

- Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).

2. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, 11 điều giáo viên không được làm mới nhất 2025

  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để trù dập, phân biệt đối xử

Giáo viên không được lợi dụng vị trí công tác để gây áp lực, trù dập học sinh hoặc đồng nghiệp; không được phân biệt đối xử dựa trên thành tích học tập, điều kiện kinh tế, vùng miền, dân tộc hoặc quan hệ cá nhân. Đây là một trong những hành vi bị cấm tuyệt đối nhằm đảm bảo môi trường giáo dục công bằng, khách quan và nhân văn.

  • Xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm học sinh

Giáo viên tuyệt đối không được có hành vi đánh đập, la mắng thô bạo, sỉ nhục, nhục mạ học sinh. Những hành vi này không chỉ vi phạm đạo đức nghề nghiệp mà còn có thể cấu thành hành vi vi phạm pháp luật, bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy mức độ.

  • Gian lận trong giảng dạy, kiểm tra và đánh giá học sinh

Giáo viên không được cắt xén nội dung chương trình, dạy sai, dạy thiếu hoặc khai man hồ sơ sổ sách chuyên môn. Việc gian lận trong thi cử, sửa điểm, "nâng đỡ không trong sáng" hay chấm điểm không khách quan sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục và uy tín nghề nghiệp.

  • Ép buộc học sinh học thêm trái quy định

Giáo viên không được ép buộc học sinh học thêm với mục đích vụ lợi cá nhân, đặc biệt là việc dạy thêm chính học sinh lớp mình đang giảng dạy tại trường. Việc tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường phải tuân thủ quy định của địa phương và sự tự nguyện của học sinh, phụ huynh.

  • Sử dụng rượu bia, thuốc lá hoặc chất kích thích trong trường học

Giáo viên không được uống rượu bia, hút thuốc hoặc sử dụng các chất kích thích trong giờ làm việc hoặc trong khuôn viên nhà trường. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm giữ gìn hình ảnh mẫu mực của người thầy, đồng thời bảo vệ môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh cho học sinh.

  • Xuyên tạc nội dung chương trình giáo dục

Giáo viên không được tự ý thay đổi, thêm bớt, bóp méo nội dung chương trình dạy học; không tuyên truyền thông tin lệch lạc, sai trái với chủ trương, đường lối giáo dục và chính sách của Đảng, Nhà nước. Việc truyền đạt thông tin không chính xác dễ gây hiểu lầm, ảnh hưởng đến nhận thức của học sinh.

  • Thiên vị, định kiến trong giảng dạy và đánh giá học sinh

Giáo viên không được để cảm tính cá nhân chi phối trong quá trình giảng dạy và đánh giá học sinh. Việc thiên vị học sinh thân quen hoặc có thành kiến với học sinh có biểu hiện chậm tiếp thu là hành vi đi ngược với chuẩn đạo đức nghề nghiệp, làm giảm niềm tin của học sinh và phụ huynh vào giáo dục.

  • Tiếp tay hoặc làm ngơ trước hành vi tiêu cực

Giáo viên không được bao che, đồng lõa với các hành vi tiêu cực như gian lận trong thi cử, vi phạm quy chế, ứng xử thiếu chuẩn mực của học sinh hoặc đồng nghiệp. Giáo viên có trách nhiệm lên tiếng, báo cáo và góp phần xây dựng môi trường giáo dục tích cực, lành mạnh.

  • Xâm phạm thân thể hoặc xúc phạm đồng nghiệp, cán bộ trong trường

Ngoài việc ứng xử với học sinh, giáo viên cũng phải có thái độ đúng mực với đồng nghiệp và cán bộ quản lý. Mọi hành vi xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nói xấu, bôi nhọ hoặc gây chia rẽ nội bộ đều vi phạm quy tắc đạo đức và có thể bị xử lý kỷ luật.

  • Lợi dụng tài trợ, kêu gọi đóng góp trái quy định

Giáo viên không được nhân danh tập thể hoặc cá nhân để ép buộc học sinh, phụ huynh đóng góp tiền bạc, hiện vật trái quy định, đặc biệt trong các dịp lễ, tết, thi cử. Các khoản tài trợ, ủng hộ phải minh bạch, tự nguyện và đúng mục đích giáo dục.

  • Thiếu trung thực trong hồ sơ, báo cáo, thi đua

Giáo viên không được làm giả hồ sơ, số liệu giảng dạy, thành tích, điểm số; không được kê khai không trung thực trong thi đua, khen thưởng hoặc xét danh hiệu giáo viên. Trung thực là tiêu chuẩn cốt lõi của chuẩn nghề nghiệp và là thước đo đạo đức của người làm giáo dục.

Cả nước thiếu gần 120.000 giáo viên: Gỡ ngay nút thắt tuyển dụng - Tuổi Trẻ  Online
Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, 11 điều giáo viên không được làm mới nhất 2025

3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là gì?

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập theo quy định tại Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.

4. Hướng dẫn giáo viên các cấp tự đánh giá cuối năm

4.1 03 cấp độ đánh giá giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Để có căn cứ cho giáo viên phổ thông tự đánh giá phẩm chất, năng lực, qua đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.

Theo đó, quy chuẩn nghề nghiệp nêu tại Thông tư này áp dụng với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú…

Tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn nêu tại Chương II Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 20 này và được xếp theo 03 mức độ với cấp độ tăng dần:

  • Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao khi dạy học, giáo dục học sinh;
  • Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
  • Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục và phát triển giáo dục địa phương.

4.2 Mức đánh giá giáo viên mầm non mới nhất

Tương tự như giáo viên phổ thông, tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non cũng đánh giá theo ba mức:

  • Mức Đạt: Trong nuôi dưỡng và chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, giáo viên đạt điều kiện có phẩm chất, năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Mức Khá: Trong việc thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục của trường mầm non, giáo viên mầm non đạt tiêu chí có phẩm chất, năng lực chủ động đổi mới.
  • Mức Tốt: Mức này áp dụng với giáo viên có phẩm chất, năng lực sáng tạo trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và có ảnh hưởng tích cực đến trẻ em, đồng nghiệp, phụ huynh của trẻ, chia sẻ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm về nuôi dưỡng trẻ, chăm sóc trẻ và thực hiện quyền trẻ em.

4.3 Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên mới nhất

Việc đánh giá và xếp loại giáo viên phổ thông phải khách quan, toàn diện, công bằng và dân chủ, thực hiện theo quy trình nêu tại Điều 10 Quy định ban hành kèm Thông tư 20 nêu trên theo 03 bước:

  • Bước 1: Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp với các tiêu chí về phẩm chất nhà giáo, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và sử dụng ngoại ngữ, tin học cũng như áp dụng trong dạy học;
  • Bước 2: Nhà trường tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
  • Bước 3: Hiệu trưởng thực hiện đánh giá và thông báo kết quả dựa trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên đó.

5. Thời gian thực hiện đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên?

Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Điều 11 Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định về thời gian đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên như sau:

Điều 11. Chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1. Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học.

2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đánh giá giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học.

3. Trong trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên, nhà trường rút ngắn chu kỳ đánh giá giáo viên.

Theo đó, việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên được thực hiện theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học đối với giáo viên tự đánh giá.

Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đánh giá giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học.

Trong trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên, nhà trường rút ngắn chu kỳ đánh giá giáo viên.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Giáo viên cần nắm những quy định pháp luật nào để thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ trong môi trường sư phạm?

Giáo viên cần nắm vững các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến ngành giáo dục, tiêu biểu như Luật Giáo dục năm 2019, Luật Viên chức, Luật Trẻ em và các văn bản hướng dẫn thi hành. Ngoài ra, giáo viên cũng nên tìm hiểu thêm về Bộ luật Lao động, Luật An ninh mạng, Luật Phòng chống bạo lực gia đình và các quy định về đạo đức nghề nghiệp trong ngành. Việc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình không chỉ giúp giáo viên thực hiện tốt công tác giảng dạy mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật, bảo vệ bản thân trước các tình huống pháp lý phát sinh trong quá trình công tác.

Giáo viên giảm thời gian cho gia đình để dạy thêm, tăng thu nhập không có  gì sai, nhưng... - Tuổi Trẻ Online

Giáo viên cần nắm những quy định pháp luật nào để thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ trong môi trường sư phạm?

6.2. Giáo viên có trách nhiệm pháp lý như thế nào khi để xảy ra bạo lực học đường trong lớp mình phụ trách?

Theo quy định của Luật Trẻ em và các văn bản liên quan, giáo viên có nghĩa vụ bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức bạo lực, xâm hại và phân biệt đối xử trong môi trường học đường. Nếu để xảy ra bạo lực học đường mà giáo viên không có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hoặc thiếu trách nhiệm trong giám sát, xử lý, giáo viên có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định của ngành, thậm chí bị xem xét trách nhiệm pháp lý tùy theo mức độ hậu quả. Vì vậy, giáo viên cần chủ động phát hiện, can thiệp sớm, phối hợp với nhà trường và gia đình để xây dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện và không có bạo lực.