- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Lương viên chức quản lý doanh nghiệp mới nhất 2025 bao nhiêu?
1. Lương viên chức quản lý doanh nghiệp mới nhất 2025 bao nhiêu?
Lương viên chức quản lý doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) được tính dựa trên công thức như sau:
|
Mức lương = Lương cơ sở x Hệ số lương |
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2.340.000 VNĐ/ tháng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
- Hệ số lương quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ như sau:
Lưu ý:
- Hạng Tập đoàn kinh tế được áp dụng đối với công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế nhà nước.
- Hạng Tổng công ty đặc biệt áp dụng đối với công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con đủ các điều kiện: Giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế; Có vốn nhà nước từ 2.500 tỷ đồng trở lên, lợi nhuận (hoặc chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí đối với công ty hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận) từ 200 tỷ đồng trở lên, có từ 10 đơn vị thành viên (hạch toán độc lập và phụ thuộc) trở lên hoặc có tổ chức sản xuất, kinh doanh trên phạm vi cả nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo quy định. Các chỉ tiêu về vốn, lợi nhuận hoặc chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí đối với công ty hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được tính bình quân 03 năm.
- Hạng Tổng công ty và tương đương áp dụng đối với công ty mẹ được chuyển đổi từ Tổng công ty nhà nước hoặc chuyển đổi từ công ty nhà nước đã được xếp lương theo hạng Tổng công ty; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con đủ các điều kiện: Giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế, có vốn nhà nước từ 1.800 tỷ đồng trở lên, lợi nhuận từ 100 tỷ đồng trở lên, nộp ngân sách nhà nước từ 100 tỷ đồng trở lên và có từ 5 đơn vị thành viên hoặc có tổng số lao động của công ty mẹ và của đơn vị thành viên từ 7.000 người trở lên.
- Hạng công ty I, II, III áp dụng đối với công ty đủ điều kiện theo tiêu chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
Ví dụ: Chức danh Kế toán trưởng của Tổng công ty đặc biệt có hệ số lương 7.00 - 7.33 thì mức lương sẽ từ 16.380.000 VNĐ - 17.152.200 VNĐ.
2. 10 bảng lương viên chức theo phân loại mới nhất 2025
Dưới đây là 10 bảng lương viên chức theo phân loại viên chức (từ Viên chức loại A3, nhóm A3.1 đến viên chức loại C, nhóm C3) mới nhất 2025 theo bảng hệ số lương viên chức tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở mới nhất tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP:
|
Bậc |
Hệ số |
Trước 01/7/2024 |
Sau 01/7/2024 |
|
Viên chức loại A3 (nhóm A3.1) |
|||
|
Bậc 1 |
6,2 |
11.160.000 |
14.508.000 |
|
Bậc 2 |
6,52 |
11.736.000 |
15.256.800 |
|
Bậc 3 |
6,92 |
12.456.000 |
16.192.800 |
|
Bậc 4 |
7,28 |
13.104.000 |
17.035.200 |
|
Bậc 5 |
7,64 |
13.752.000 |
17.877.600 |
|
Bậc 6 |
8 |
14.400.000 |
18.720.000 |
|
Viên chức loại A3 (nhóm A3.2) |
|||
|
Bậc 1 |
5,75 |
10.350.000 |
13.455.000 |
|
Bậc 2 |
6,11 |
10.998.000 |
14.297.400 |
|
Bậc 3 |
6,47 |
11.646.000 |
15.139.800 |
|
Bậc 4 |
6,83 |
12.294.000 |
15.982.200 |
|
Bậc 5 |
7,19 |
12.942.000 |
16.824.600 |
|
Bậc 6 |
7,55 |
13.590.000 |
17.667.000 |
|
Viên chức loại A2 (nhóm A2.1) |
|||
|
Bậc 1 |
4,4 |
7.920.000 |
10.296.000 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
8.532.000 |
11.091.600 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
9.144.000 |
11.887.200 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
9.756.000 |
12.682.800 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
10.368.000 |
13.478.400 |
|
Bậc 6 |
6,1 |
10.980.000 |
14.274.000 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
11.592.000 |
15.069.600 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
12.204.000 |
15.865.200 |
|
Viên chức loại A2 (nhóm A2.2) |
|||
|
Bậc 1 |
4 |
7.200.000 |
9.360.000 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
7.812.000 |
10.155.600 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
8.424.000 |
10.951.200 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
9.036.000 |
11.746.800 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
9.648.000 |
12.542.400 |
|
Bậc 6 |
5,7 |
10.260.000 |
13.338.000 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
10.872.000 |
14.133.600 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
11.484.000 |
14.929.200 |
|
Viên chức loại A1 |
|||
|
Bậc 1 |
2,34 |
4.212.000 |
5.475.600 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
4.806.000 |
6.247.800 |
|
Bậc 3 |
3 |
5.400.000 |
7.020.000 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
5.994.000 |
7.792.200 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
6.588.000 |
8.564.400 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
7.182.000 |
9.336.600 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
7.776.000 |
10.108.800 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
8.370.000 |
10.881.000 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
8.964.000 |
11.653.200 |
|
Viên chức loại A0 |
|||
|
Bậc 1 |
2,1 |
3.780.000 |
4.914.000 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
4.338.000 |
5.639.400 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
4.896.000 |
6.364.800 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
5.454.000 |
7.090.200 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
6.012.000 |
7.815.600 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
6.570.000 |
8.541.000 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
7.128.000 |
9.266.400 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
7.686.000 |
9.991.800 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
8.244.000 |
10.717.200 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
8.802.000 |
11.442.600 |
|
Viên chức loại B |
|||
|
Bậc 1 |
1,86 |
3.348.000 |
4.352.400 |
|
Bậc 2 |
2,06 |
3.708.000 |
4.820.400 |
|
Bậc 3 |
2,26 |
4.068.000 |
5.288.400 |
|
Bậc 4 |
2,46 |
4.428.000 |
5.756.400 |
|
Bậc 5 |
2,66 |
4.788.000 |
6.224.400 |
|
Bậc 6 |
2,86 |
5.148.000 |
6.692.400 |
|
Bậc 7 |
3,06 |
5.508.000 |
7.160.400 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
5.868.000 |
7.628.400 |
|
Bậc 9 |
3,46 |
6.228.000 |
8.096.400 |
|
Bậc 10 |
3,66 |
6.588.000 |
8.564.400 |
|
Bậc 11 |
3,86 |
6.948.000 |
9.032.400 |
|
Bậc 12 |
4,06 |
7.308.000 |
9.500.400 |
|
Viên chức loại C - nhóm C1 |
|||
|
Bậc 1 |
1,65 |
2.970.000 |
3.861.000 |
|
Bậc 2 |
1,83 |
3.294.000 |
4.282.200 |
|
Bậc 3 |
2,01 |
3.618.000 |
4.703.400 |
|
Bậc 4 |
2,19 |
3.942.000 |
5.124.600 |
|
Bậc 5 |
2,37 |
4.266.000 |
5.545.800 |
|
Bậc 6 |
2,55 |
4.590.000 |
5.967.000 |
|
Bậc 7 |
2,73 |
4.914.000 |
6.388.200 |
|
Bậc 8 |
2,91 |
5.238.000 |
6.809.400 |
|
Bậc 9 |
3,09 |
5.562.000 |
7.230.600 |
|
Bậc 10 |
3,27 |
5.886.000 |
7.651.800 |
|
Bậc 11 |
3,45 |
6.210.000 |
8.073.000 |
|
Bậc 12 |
3,63 |
6.534.000 |
8.494.200 |
|
Viên chức loại C - nhóm C2 |
|||
|
Bậc 1 |
2 |
3.600.000 |
4.680.000 |
|
Bậc 2 |
2,18 |
3.924.000 |
5.101.200 |
|
Bậc 3 |
2,36 |
4.248.000 |
5.522.400 |
|
Bậc 4 |
2,54 |
4.572.000 |
5.943.600 |
|
Bậc 5 |
2,72 |
4.896.000 |
6.364.800 |
|
Bậc 6 |
2,9 |
5.220.000 |
6.786.000 |
|
Bậc 7 |
3,08 |
5.544.000 |
7.207.200 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
5.868.000 |
7.628.400 |
|
Bậc 9 |
3,44 |
6.192.000 |
8.049.600 |
|
Bậc 10 |
3,62 |
6.516.000 |
8.470.800 |
|
Bậc 11 |
3,8 |
6.840.000 |
8.892.000 |
|
Bậc 12 |
3,98 |
7.164.000 |
9.313.200 |
|
Viên chức loại C - nhóm C3 |
|||
|
Bậc 1 |
1,5 |
2.700.000 |
3.510.000 |
|
Bậc 2 |
1,68 |
3.024.000 |
3.931.200 |
|
Bậc 3 |
1,86 |
3.348.000 |
4.352.400 |
|
Bậc 4 |
2,04 |
3.672.000 |
4.773.600 |
|
Bậc 5 |
2,22 |
3.996.000 |
5.194.800 |
|
Bậc 6 |
2,4 |
4.320.000 |
5.616.000 |
|
Bậc 7 |
2,58 |
4.644.000 |
6.037.200 |
|
Bậc 8 |
2,76 |
4.968.000 |
6.458.400 |
|
Bậc 9 |
2,94 |
5.292.000 |
6.879.600 |
|
Bậc 10 |
3,12 |
5.616.000 |
7.300.800 |
|
Bậc 11 |
3,3 |
5.940.000 |
7.722.000 |
|
Bậc 12 |
3,48 |
6.264.000 |
8.143.200 |
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Lương viên chức tập sự được hưởng 100% hay 85%?
Căn cứ Điều 22 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về mức hưởng lương của người tập sự công chức như sau:
Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự
1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.
2. Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;
c) Hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
...
Theo đó, trong thời gian tập sự người tập sự công chức chỉ được hưởng 85% lương. Tuy nhiên, nếu như khu vực tập sự thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì sẽ được hưởng 100% mức lương khi trong thời gian tập sự.
3.2. Lương viên chức tốt nghiệp đại học mới nhất 2025 bao nhiêu?
Đối với người có trình độ đại học sẽ được xếp lương bậc 1 viên chức loại A1 với hệ số lương là 2.34. Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở mới nhất là 2.340.000 VNĐ.
Do đó, mức lương viên chức tốt nghiệp đại học khởi điểm sẽ là:
2.340.000 x 2.34 = 5.475.600 VNĐ
3.3. Lương viên chức tốt nghiệp cao đẳng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Đối với người có trình độ cao đẳng sẽ được xếp lương bậc 2 viên chức loại B với hệ số lương là 2.06. Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở mới nhất là 2.340.000 VNĐ.
Do đó, mức lương viên chức tốt nghiệp cao đẳng khởi điểm sẽ là:
2.340.000 x 2.06 = 4.820.400 VNĐ
3.4. Lương viên chức tốt nghiệp trung cấp mới nhất 2025 bao nhiêu?
Đối với người có trình độ trung cấp sẽ được xếp lương bậc 1 viên chức loại B với hệ số lương là 1.86. Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở mới nhất là 2.340.000 VNĐ.
Do đó, mức lương viên chức tốt nghiệp trung cấp khởi điểm sẽ là:
2.340.000 x 1.86 = 4.352.400 VNĐ
3.5. Mức lương bậc 1 viên chức loại A3 (nhóm A3.1) là bao nhiêu?
Mức lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1) là 14.508.000 VNĐ.
3.6. Sự khác biệt giữa mức lương bậc 1 của viên chức loại A2 (nhóm A2.1) và A2 (nhóm A2.2) là bao nhiêu?
Sự khác biệt giữa mức lương bậc 1 của viên chức loại A2 (nhóm A2.1) và A2 (nhóm A2.2) là 936.000 VNĐ (10.296.000 VNĐ - 9.360.000 VNĐ).
Xem thêm các bài viết liên quan:
- 10 bảng lương viên chức theo phân loại mới nhất 2025
- Bảng lương viên chức loại A0, A1, A2, A3 mới nhất 2025
- Bảng lương viên chức loại B mới nhất 2025
- Bảng lương viên chức loại C1, C2, C3 mới nhất 2025
- Lương viên chức tập sự được hưởng 100% hay 85%?
- Lương viên chức tốt nghiệp đại học mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Lương viên chức tốt nghiệp cao đẳng mới nhất 2025 bao nhiêu?
- Lương viên chức tốt nghiệp trung cấp mới nhất 2025 bao nhiêu?
- 10 mức lương viên chức bậc 1 mới nhất 2025
- 10 mức lương viên chức bậc 2 mới nhất 2025
- 10 mức lương viên chức bậc 3 mới nhất 2025
- 10 mức lương viên chức bậc 4 mới nhất 2025
- 10 mức lương viên chức bậc 5 mới nhất 2025
- 10 mức lương viên chức bậc 6 mới nhất 2025
Các từ khóa được tìm kiếm
# lương viên chức quản lý doanh nghiệpTin cùng chuyên mục
Con của người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng những chế độ gì?
Con của người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng những chế độ gì?
Chăm lo cho các đối tượng chính sách bị nhiễm chất độc màu da cam sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một chủ trương nhân văn và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Trong đó, những người gánh chịu hậu quả của chất độc hóa học không chỉ có những người trực tiếp tham gia kháng chiến mà còn di truyền cho đến các thế hệ con cháu. Vậy, con của những người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc màu da cam sẽ được hưởng những đãi ngộ, chính sách gì? Bài viết dưới đây sẽ trình bày về các chế độ dành cho con của người nhiễm chất độc màu da cam. 13/04/20256 chế độ người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng mới nhất 2025
6 chế độ người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng mới nhất 2025
Chăm lo cho các đối tượng chính sách bị nhiễm chất độc màu da cam sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một chủ trương nhân văn và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Vậy những người nhiễm chất độc da cam sẽ được hưởng những đãi ngộ chính sách gì? Bài viết này sẽ trình bày về 6 chế độ người nhiễm chất độc màu da cam được hưởng mới nhất năm 2025. 13/04/2025Mức trợ cấp người nhiễm chất độc màu da cam mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Mức trợ cấp người nhiễm chất độc màu da cam mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Chăm lo cho các đối tượng chính sách bị nhiễm chất độc màu da cam sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là một chủ trương nhân văn và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Bài viết này sẽ trình bày về mức trợ cấp người nhiễm chất độc màu da cam mới nhất 2025. 13/04/2025Mức lương trợ giảng đại học mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Mức lương trợ giảng đại học mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Trợ giảng là người hỗ trợ giảng viên (hạng III), giảng viên chính (hạng II), giảng viên cao cấp (hạng I) trong các hoạt động giảng dạy, bao gồm. Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành, thực tập và chấm bài. Trợ giảng (hạng III) làm việc trong các cơ sở giáo dục công lập được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Bài viết này sẽ trình bày về mức lương trợ giảng đại học mới nhất 2025. 10/04/2025Mức lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức lương giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 2025 bao nhiêu?
Giảng viên đại học là viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học công lập sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức. Bài viết này sẽ trình bày về hệ số lương các hạng tương ứng với các ngạch viên chức cụ thể của giảng viên cao cấp, giảng viên chính mới nhất 10/04/2025Chi tiết bảng lương giảng viên đại học hạng I, hạng II, hạng III mới nhất 2025
Chi tiết bảng lương giảng viên đại học hạng I, hạng II, hạng III mới nhất 2025
Giảng viên đại học là viên chức làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học công lập sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức. Bài viết này sẽ trình bày về hệ số lương các hạng tương ứng với các ngạch viên chức cụ thể của giảng viên đại học công lập mới nhất 2025. 10/04/2025Hệ số lương trung cấp và cách tính chính xác mức lương mới nhất 2025
Hệ số lương trung cấp và cách tính chính xác mức lương mới nhất 2025
Công chức, viên chức làm việc trong các cơ sở, đơn vị sự nghiệp công lập có bằng trung cấp hưởng lương bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ trình bày hệ số lương trung cấp và cách tính chính xác mức lương mới nhất 2025. 03/04/2025Hệ số lương thạc sĩ, tiến sĩ mới nhất 2025
Hệ số lương thạc sĩ, tiến sĩ mới nhất 2025
Công chức, viên chức làm việc trong các cơ sở, đơn vị sự nghiệp công lập có bằng thạc sĩ, tiến sĩ hưởng lương bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ trình bày hệ số lương thạc sĩ, tiến sĩ mới nhất 2025. 24/04/202510 bậc lương cao đẳng cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025
10 bậc lương cao đẳng cán bộ, công chức, viên chức mới nhất 2025
Công chức, viên chức làm việc trong các cơ sở, đơn vị sự nghiệp công lập có trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng) được xếp loại A0. Bài viết dưới đây sẽ trình bày bậc lương A0 của công chức, viên chức mới nhất 2025. 03/04/2025Hệ số lương đại học (tốt nghiệp cử nhân) mới nhất 2025
