Hợp đồng đại lý gồm những điều khoản gì
Hợp đồng đại lý gồm những điều khoản gì

1. Hợp đồng đại lý là gì ?

Hợp đồng đại lý là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó, một bên (bên đại lý) được sự ủy quyền của bên kia (bên giao đại lý) cam kết nhân danh bên giao đại lý thực hiện một hoặc nhiều giao dịch theo sự ủy quyền và vì lợi ích của bên kia để được nhận một khoản tiền thù lao do các bên thỏa thuận.

Quy định về hợp đồng điện tử từ ngày 01/7/2024
Hợp đồng đại lý là gì ?

2. Hợp đồng đại lý gồm những điều khoản gì mới nhất năm 2025?

Các bên có thể tự thỏa thuận về các điều khoản khác nhau, tuy nhiên không được trái quy định pháp luật và đạo đức, xã hội. Thông thường, một bản Hợp đồng đại lý chung sẽ gồm các điều khoản chính sau:

  • Điều khoản chung của các bên
  • Phương thức giao nhận
  • Phương thức và Thời hạn thanh toán
  • Giá cả
  • Bảo hành
  • Hỗ trợ
  • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
  • Các điều khoản khác: Xử lý tranh chấp, bồi thường thiệt hại…

3. Quy định về hợp đồng đại lý

  • Hình thức của hợp đồng đại lý

Để đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng đại lý, các cơ quan khuyến khích các thương nhận thực hiện xác lập hợp đồng đại lý bằng văn bản. Tuy nhiên, bạn có thể lập hợp đồng thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

Hình thức của hợp đồng đại lý theo Điều 169 Luật Thương mại 2005 bao gồm: đại lý bao tiêu, đại lý độc quyền, tổng đại lý và các hình thức khác có thể thỏa thuận.

  • Nội dung của hợp đồng đại lý

Tùy thuộc vào quy mô, hình thức của từng đại lý mà hợp đồng đại lý sẽ có các điều khoản khác nhau. Nhưng nhìn chung, một hợp đồng đại lý cần có các thông tin cơ bản sau:

    • Thông tin của các bên tham gia;
    • Loại hàng hóa và số lượng hàng hóa/Số tiền mà bên giao đại lý cung cấp cho bên đại lý;
    • Giá cả và phương thức thanh toán;
    • Đặt hàng và giao hàng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đại lý;
    • Thời hạn của hợp đồng;
    • Mức bồi thường khi xảy ra thiệt hại và xử lý tranh chấp;
  • Chấm dứt hợp đồng đại lý

Theo Điều 168 Luật thương mại 2015, các trường hợp có thể chấm dứt hợp đồng đại lý như:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành hoặc đến thời hạn của hợp đồng;
  • Một trong hai bên tham gia chết, mất tích hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hợp đồng đại lý bị đơn phương chấm dứt;

4. Đặc điểm của hợp đồng đại lý

Hợp đồng đại lý là hợp đồng song vụ, có đền bù và chủ thể của hợp đồng có thể là công dân hoặc tổ chức. Bên đại lý bán hoặc mua hàng cho bên giao đại lý để nhận thù lao. Trong mối quan hệ, lợi ích của bên đại lý được hưởng là thù lao mà khi xét dưới khía cạnh pháp lý thì khoản tiền này chính là thù lao dịch vụ.

Bên nhận đại lý là bên nhận một hoặc nhiều giao dịch bằng chi phí và lợi ích của bên kia. Bên giao đại lý là công dân hay pháp nhân - là bên ủy quyền thực hiện giao dịch.

Trong nhiều trường hợp, đại lý phải là các tổ chức do pháp luật quy định. Hoạt động đại lý phải phù hợp với năng lực pháp luật của tổ chức đó.

Bên nhận đại lý tham gia vào hai quan hệ pháp luật khác nhau. Bên trong là quan hệ giữa bên giao đại lý và bên đại lý, bên ngoài là quan hệ phát sinh từ giao dịch giữa bên đại lý và người thứ ba. Cơ sở để bên đại lý mua hay bán hàng cho bên giao đại lý là sự ủy nhiệm quyền mua, bán hàng hóa của bên giao đại lý.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đại lý thương mại

Trong hợp đồng đại lý thương mại, bắt buộc phải có bên giao đại lý và bên đại lý, trong đó:

  • Bên giao đại lý là thương nhân:
    • Giao hàng hóa cho đại lý bán
    • Giao tiền mua hàng cho đại lý mua
    • Hoặc là bên ủy quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng.
  • Bên đại lý là thương nhân:
    • Nhận hàng hóa để làm đại lý bán
    • Nhận tiền để làm đại lý mua
    • Hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ

Theo Điều 172–175 Luật Thương mại 2005, quyền và nghĩa vụ của các bên như sau:

(1) Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý

  • Quyền (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng;
    • Ấn định giá giao cho đại lý;
    • Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật;
    • Yêu cầu thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng;
    • Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý.
  • Nghĩa vụ (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp đồng;
    • Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ do mình cung cấp;
    • Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;
    • Hoàn trả tài sản bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng;
    • Liên đới chịu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý do lỗi một phần của mình.

(2) Quyền và nghĩa vụ của bên đại lý

  • Quyền (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý (trừ trường hợp bị giới hạn theo luật);
    • Yêu cầu giao hàng, tiền hoặc nhận lại tài sản bảo đảm khi kết thúc hợp đồng;
    • Yêu cầu bên giao đại lý hỗ trợ thông tin và điều kiện thực hiện hợp đồng;
    • Quyết định giá bán hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng trong đại lý bao tiêu;
    • Hưởng thù lao và các lợi ích hợp pháp từ hoạt động đại lý.
  • Nghĩa vụ (nếu không có thỏa thuận khác):
    • Mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ theo giá do bên giao đại lý ấn định (trừ khi là đại lý bao tiêu);
    • Thực hiện đúng thỏa thuận giao – nhận hàng hóa, tiền bạc;
    • Thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo luật định;
    • Thanh toán hoặc giao hàng theo đúng nội dung hợp đồng;
    • Bảo quản hàng hóa theo vai trò là đại lý bán hoặc đại lý mua;
    • Liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ nếu có lỗi do mình gây ra;
    • Chịu sự kiểm tra, giám sát và báo cáo hoạt động cho bên giao đại lý;
    • Tuân thủ quy định pháp luật nếu bị giới hạn về việc chỉ được đại lý cho một bên trong một số loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể.

6. Quy định về điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng như sau:

Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng

1. Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.

2. Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.

Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo đó, điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng có thể hiểu là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng và nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Bên nhận đại lý có được ký hợp đồng với bên thứ ba không?

Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý, bên nhận đại lý có thể được phép hoặc không được phép ký hợp đồng với bên thứ ba. Nếu là đại lý độc quyền hoặc bao tiêu, thông thường bên nhận đại lý không được phép phân phối cho đơn vị khác khi chưa có sự đồng ý của bên giao đại lý.

Tính pháp lý của hợp đồng điện tử có giống hợp đồng giấy?

Bên nhận đại lý có được ký hợp đồng với bên thứ ba không

7.2. Khi chấm dứt hợp đồng đại lý, các bên có cần thông báo trước không?

Có. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, pháp luật quy định bên chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước một thời gian hợp lý (thường là từ 30 ngày trở lên) để tránh thiệt hại và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.