Học bổng khuyến khích học tập là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025
Học bổng khuyến khích học tập là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025

1. Học bổng khuyến khích học tập là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025

1.1. Học bổng khuyến khích học tập là gì?

Căn cứ khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP quy định về học bổng khuyến khích học tập như sau:

  • Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:
    • Học sinh khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học sinh trường chuyên có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi trong kỳ xét, cấp học bổng có điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm đó;
    • Học sinh các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao có hạnh kiểm từ loại khá trở lên, học lực đạt từ trung bình trong kỳ xét, cấp học bổng và đạt giải hoặc huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm học đó;
    • Học sinh, sinh viên đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.
  • Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP:
    • Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao: Mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng tối thiểu bằng ba lần mức học phí hiện hành của trường trung học phổ thông chuyên tại địa phương;
    • Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức trần học phí hiện hành mà học sinh đó phải đóng tại trường;
    • Đối với những trường không thu học phí: Mức học bổng tối thiểu bằng ba lần mức trần học phí của trường trung học phổ thông tại địa phương.
  • Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP:
    • Học bổng loại khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại khá trở lên. Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiểu do hiệu trưởng quy định.
    • Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cho nhóm ngành đào tạo của trường;
    • Học bổng loại giỏi: Mức học bổng cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy định đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;
    • Học bổng loại xuất sắc: Mức học bổng cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng quy định đối với học sinh, sinh viên có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại xuất sắc;
    • Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại các điểm a, b và c khoản này được xác định theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bổng theo quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.

Như vậy bạn thấy rằng pháp luật hiện hành quy định các mức được nhận học bổng và các cấp học và trường đào tạo đều khác nhau. Cho nên bạn không nêu rõ trường hợp em của bạn là học bổng loại gì và đang học ở cấp học nào, cho nên bạn tham khảo thêm thông tin trên để xem xét thực tế vào trường hợp cụ thể của mình.

1.2. Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025

  • Điều kiện nhận học bổng khuyến khích học tập:
    • Trước tiên, sẽ còn tùy thuộc vào đối tượng mà điều kiện nhận học bổng khuyến khích học tập cũng sẽ có sự khác nhau theo quy định tại Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
      • Học sinh khối THPT chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học sinh trường chuyên:
        • Có hạnh kiểm tốt.
        • Học lực giỏi trong kỳ xét, cấp học bổng có điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm đó.
      • Học sinh các trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
        • Có hạnh kiểm từ loại khá trở lên.
        • Học lực đạt từ trung bình trong kỳ xét, cấp học bổng và đạt huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm học đó.
      • Học sinh, sinh viên đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
        • Kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên.
        • Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.
      • Theo đó, hiện nay, để được nhận học bổng khuyến khích học tập thì học sinh, sinh viên cần phải đáp ứng được những điều kiện như đã nêu trên.
  • Mức học bổng khuyến khích học tập hiện nay:
    • Cũng theo Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP, mức học bổng khuyến khích học tập với các bạn học sinh, sinh viên đủ điều kiện hiện nay được quy định như sau:
      • Mức học bổng khuyến khích học tập cấp cho 01 học sinh trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao một tháng tối thiểu sẽ bằng ba lần mức học phí hiện hành của trường THPT chuyên tại địa phương.
      • Đối với khối THPT chuyên trong cơ sở giáo dục đại học thì mức học bổng khuyến khích học tập cấp cho một học sinh do hiệu trưởng quy định.
      • Tuy nhiên, mức này không thấp hơn mức trần học phí hiện hành mà học sinh phải đóng tại trường.
      • Mức học bổng khuyến khích học tập với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và khối THPT chuyên trong cơ sở giáo dục đại học thì sẽ không thu học phí.
      • Trường hợp trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học không thu học phí thì mức học bổng khuyến khích học tập tối thiểu bằng 03 lần so với mức trần học phí của trường THPT tại địa phương.
    • Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì mức học bổng khuyến khích học tập được chia như sau:
      • Học bổng loại khá: Được cấp cho học sinh, sinh viên có ĐTB chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại khá trở lên với mức bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà học sinh, sinh viên đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định.
      • Trường hợp là các trường tư thục thì mức học bổng tối thiểu sẽ do hiệu trưởng quy định.
      • Trường hợp ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu cho nhóm ngành đào tạo của trường.
      • Học bổng loại giỏi: Được cấp cho học sinh, sinh viên có ĐTB chung học tập đạt loại giỏi trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên với mức học bổng cao hơn loại khá.
      • Học bổng loại xuất sắc: Được cấp cho học sinh, sinh viên có ĐTB chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại xuất sắc với mức học bổng cao hơn loại giỏi.
    • Tuy nhiên, tại đây cũng cần phải lưu ý, bên cạnh học bổng khuyến khích học tập thì còn tùy vào điều kiện thực tế của từng trường và từng địa phương mà sẽ có thêm các loại học bổng khác dựa trên kết quả học tập và rèn luyện với học sinh, sinh viên.

2. Nguồn học bổng hiện nay quy định ra sao? Trình tự xét cấp học bổng cho học sinh mới nhất 2025

2.1. Nguồn học bổng hiện nay quy định ra sao?

Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP quy định về nguồn học bổng như sau:

  • Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao: Học bổng khuyến khích học tập được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương để cấp cho tối thiểu 30% số học sinh chuyên của trường. Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học và từ nguồn thu hợp pháp của trường trung học phổ thông chuyên;
  • Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học: Học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu 8% nguồn thu học phí đối với trường công lập và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.

Như vậy bạn xem xét trường hợp của em bạn đang học tập để xem xét nguồn học bổng đang được pháp luật quy định như trên.

2.2. Trình tự xét cấp học bổng cho học sinh mới nhất 2025

Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP quy định về trình tự xét, cấp học bổng như sau:

  • Trình tự xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này:
    • Đối với trường chuyên và trường năng khiếu: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng cho từng lớp học và căn cứ vào học bổng của năm để cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên (đối với các trường chuyên) hoặc kết quả học tập (đối với các trường năng khiếu);
    • Đối với khối trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng và mức học bổng cho từng khối, lớp học căn cứ vào học bổng của năm để xét, cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên;
    • Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học.
    • Ngoài học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể có các chế độ, chính sách khác đối với học sinh trường chuyên, trường năng khiếu thuộc địa phương hoặc do địa phương quản lý.
  • Trình tự xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 84/2020/NĐ-CP
    • Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn học bổng khuyến khích học tập xác định số lượng suất học bổng cho từng khóa học, ngành học. Trong trường hợp số lượng học sinh, sinh viên thuộc diện được xét, cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì việc xét, cấp học bổng do hiệu trưởng quyết định;
    • Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên thực hiện xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định;
    • Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 10 tháng trong năm học. Đối với học sinh, sinh viên đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ thì được xét, cấp học bổng theo số lượng mô đun hoặc tín chỉ, trong đó 15 mô đun hoặc tín chỉ được tính tương đương với một học kỳ.
  • Học sinh, sinh viên thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội, chính sách ưu đãi thì vẫn được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định 84/2020/NĐ-CP.
Học bổng khuyến khích học tập là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025
Học bổng khuyến khích học tập là gì? Điều kiện, mức hưởng và thủ tục xét cấp mới nhất 2025

3. Quỹ khuyến học là gì? Quy định về quỹ khuyến học mới nhất 2025 ra sao?

3.1. Quỹ khuyến học là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 94 Luật Giáo dục 2019 có quy định như sau:

"Điều 94. Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục. Việc thành lập và hoạt động của quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục thực hiện theo quy định của pháp luật."

Theo đó, nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục.

Tuy nhiên, việc thành lập và hoạt động của quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục thực hiện theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thì quỹ khuyến học được thành lập trên cơ sở tự nguyện và mức thu, mức đóng được quy định thông qua Hội nghị khuyến học chứ không phải do cơ quan Nhà nước quy định về mức thu.

3.2. Quy định về quỹ khuyến học mới nhất 2025 ra sao?

Căn cứ vào Điều 96 của Luật Giáo dục 2019 quy định về việc bố trí ngân sách nhà nước cho giáo dục, nhằm đảm bảo mức độ đầu tư đủ để thúc đẩy phát triển giáo dục, phổ cập giáo dục và đáp ứng nhu cầu giáo dục của các vùng, đặc biệt là các vùng dân tộc thiểu số và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, điều này không đề cập trực tiếp đến việc tạo quỹ khuyến học từ ngân sách nhà nước.

Cụ thể:

  • Ưu tiên bố trí ngân sách cho giáo dục: Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách cho giáo dục, với mức tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc đầu tư vào giáo dục như một phần quan trọng của phát triển quốc gia.
  • Phân bổ ngân sách theo nguyên tắc công bằng và dân chủ: Ngân sách nhà nước được phân bổ công khai, dân chủ, căn cứ vào quy mô giáo dục và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng. Điều này nhấn mạnh việc phân bổ ngân sách phải được thực hiện một cách công bằng, dựa trên nhu cầu thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
  • Trách nhiệm quản lý và sử dụng ngân sách: Cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả ngân sách giáo dục được giao, bảo đảm sự minh bạch, hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực.

Tổ chức và quản lý quỹ khuyến học thường được thực hiện bởi nhà trường hoặc các tổ chức, cá nhân khác, không trực tiếp từ ngân sách nhà nước. Quỹ này thường được hình thành từ các nguồn tài trợ khác nhau, bao gồm các khoản đóng góp từ phụ huynh, cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức phi lợi nhuận, và các nguồn tài trợ khác.

4. Ngân sách nhà nước có đầu tư cho Quỹ khuyến học hay không?

Căn cứ theo Điều 96 Luật Giáo dục 2019 có quy định như sau:

"Điều 96. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục

1. Nhà nước ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo tối thiểu là 20% tổng chi ngân sách nhà nước.

2. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục được phân bổ theo nguyên tắc công khai, dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; bảo đảm ngân sách để thực hiện phổ cập giáo dục, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Nhà nước có trách nhiệm bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời để thực hiện phổ cập giáo dục và phù hợp với tiến độ của năm học.

3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả phần ngân sách giáo dục được giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật."

Như vậy, Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục không có khoản chi dành cho Quỹ khuyến học. Thông thường quỹ sẽ do nhà trường đảm nhiệm và thực hiện một cách độc lập.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Bao nhiêu điểm thì được học bổng đại học?

Điểm trung bình chung học kỳ của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký trong học kỳ xét, cấp học bổng phải từ 2.5/4.0 trở lên (hệ điểm 4) tức học lực Khá trở lên.

5.2. Học bổng khuyến học là gì?

Học bổng khuyến kích học tập là học bổng được cấp trên cơ sở kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên nhằm khuyến khích học sinh, sinh viên học tập đạt kết quả tốt. Kì II năm học 2021-2022, có 9 sinh viên thuộc ngành Quản trị thương hiệu có đầy đủ điều kiện nhận học bổng theo Quyết định số 6 /QĐ-KHLN.

5.3. Học bổng chính sách là gì?

Học bổng chính sách là học bổng dành cho sinh viên theo chế độ cử tuyển; học sinh trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật.

5.4. Học bổng dùng để làm gì?

Học bổng là khoản tiền hoặc một khoản hỗ trợ tài chính được cấp cho học sinh, sinh viên để hỗ trợ chi phí học tập. Học bổng không cần phải hoàn trả và thường được trao dựa trên thành tích học tập, tài năng đặc biệt, nhu cầu tài chính, hoặc các tiêu chí khác do nhà cấp học bổng quy định.

5.5. Điều kiện để được xét học bổng khuyến khích học tập trong mới học kỳ là gì?

  • Có hạnh kiểm tốt.
  • Học lực giỏi trong kỳ xét, cấp học bổng có điểm môn chuyên của học kỳ xét cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực hoặc quốc tế của năm đó.
  • Có hạnh kiểm từ loại khá trở lên.