Hiệu lực và thời hạn của quyền hưởng dụng được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Hiệu lực và thời hạn của quyền hưởng dụng được quy định như thế nào mới nhất 2025?

1. Hiệu lực và thời hạn của quyền hưởng dụng được quy định như thế nào mới nhất 2025?

Hiện nay, quy định về hiệu lực và thời hạn của quyền hưởng dụng được quy định tại Điều 259 và Điều 260 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau:

Điều 259. Hiệu lực của quyền hưởng dụng

Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Quyền hưởng dụng đã được xác lập có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

Điều 260. Thời hạn của quyền hưởng dụng

1. Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.

2. Người hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, quyền hưởng dụng sẽ được xác lập hiệu lực kể từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác, thời hạn của quyền hưởng dụng cũng sẽ do hai bên quyết định hoặc luật định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân.

2. Quyền hưởng dụng là gì? Quyền hưởng dụng và quyền sử dụng có giống nhau không?

Quyền sở hữu là gì?
Quyền hưởng dụng là gì? Quyền hưởng dụng và quyền sử dụng có giống nhau không?

Theo quy định tại Điều 159 Bộ luật Dân sự 2015, quyền hưởng dụng cùng với quyền bề mặt và quyền đối với bất động sản liền kề là ba quyền khác đối với tài sản. Định nghĩa về quyền hưởng dụng được ghi nhận tại Điều 257 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

Trong khi đó, Bộ luật dân sự lại định nghĩa về quyền sử dụng là một bộ phận của quyền sở hữu, quy định về quyền sử dụng được ghi nhận tại Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật

Như vậy, có thể thấy quyền sử dụng và quyền hưởng dụng tuy đều là những quyền tài sản được pháp luật công nhận và cùng cho phép chủ thể khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, nhưng về bản chất thì không hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, quyền sử dụng là một bộ phận cấu thành của quyền sở hữu, có thể thuộc về chính chủ sở hữu hoặc được chuyển giao cho người khác theo hợp đồng, như thuê hoặc mượn tài sản. Trong khi đó, quyền hưởng dụng là một chế định độc lập, cho phép một cá nhân hoặc pháp nhân khai thác và hưởng lợi từ tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác trong một thời hạn nhất định mà không cần có quyền sở hữu tài sản đó.

Điểm khác biệt cơ bản còn nằm ở phạm vi quyền: người có quyền hưởng dụng được toàn quyền sử dụng, hưởng lợi và thậm chí có thể cho thuê lại quyền này mà không cần sự cho phép của chủ sở hữu. Ngoài ra, quyền hưởng dụng bị giới hạn về thời gian theo luật định, trong khi quyền sử dụng có thể linh hoạt hơn tùy theo thỏa thuận giữa các bên. Vì vậy, có thể khẳng định rằng hai quyền này có nội dung tương đồng ở một số khía cạnh, nhưng khác nhau rõ rệt về nguồn gốc pháp lý, thời hạn và phạm vi thực hiện.

3. Bảo lưu quyền sở hữu là thế nào? Quy định về bảo lưu quyền sở hữu mới nhất 2025

Quyền định đoạt tài sản là gì?
Bảo lưu quyền sở hữu là thế nào? Quy định về bảo lưu quyền sở hữu mới nhất 2025

Quy định về bảo lưu quyền sở hữu được ghi nhận tại Điều 331 Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể như sau:

Điều 331. Bảo lưu quyền sở hữu
1. Trong hợp đồng mua bán, quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ.
2. Bảo lưu quyền sở hữu phải được lập thành văn bản riêng hoặc được ghi trong hợp đồng mua bán.
3. Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký

Ở đây có thể hiểu là việc chuyển quyền sở hữu sẽ chỉ thực sự diễn ra cho đến khi bên mua thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ trong giao dịch giữa bên mua và bên bán. Bảo lưu quyền sở hữu được nhắc đến như là một trường hợp đặc biệt của hợp đồng mua trả chậm trả dần: Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo quy định tại Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015. Thực chất bảo lưu quyền sở hữu là hình thức trả góp.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên có quyền và nghĩa vụ như sau:

[1] Đối với bên bán: Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản. Bên bán hoàn trả cho bên mua số tiền bên mua đã thanh toán sau khi trừ giá trị hao mòn tài sản do sử dụng. Trường hợp bên mua làm mất, hư hỏng tài sản thì bên bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

[2] Đối với bên mua: Bên mua được sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu có hiệu lực đồng thời phải chịu rủi ro về tài sản trong thời hạn bảo lưu quyền sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Câu hòi thường gặp

4.1 Suy đoạn về tình và quyền của người chiếm hữu được quy định như thế nào?

  • Người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh.
  • Trường hợp có tranh chấp về quyền đối với tài sản thì người chiếm hữu được suy đoán là người có quyền đó. Người có tranh chấp với người chiếm hữu phải chứng minh về việc người chiếm hữu không có quyền.
  • Người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai được áp dụng thời hiệu hưởng quyền và được hưởng hoa lợi, lợi tức mà tài sản mang lại theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan.

4.2 Quy định về bảo vệ quyền chiếm hữu?

Trường hợp việc chiếm hữu bị người khác xâm phạm thì người chiếm hữu có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác buộc người đó chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu, trả lại tài sản và bồi thường thiệt hại.

4.3 Các trường hợp chiếm hữu có căn cứ pháp luật?

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

  • Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản;
  • Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản;
  • Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định Bộ luật Dân sự 2015, quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 165 Bộ luật Dân sự 2015 là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

4.4 Các trường hợp hạn chế quyền định đoạt

  • Quyền định đoạt chỉ bị hạn chế trong trường hợp do luật quy định.
  • Khi tài sản đem bán là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua.
  • Trường hợp cá nhân, pháp nhân có quyền ưu tiên mua đối với tài sản nhất định theo quy định của pháp luật thì khi bán tài sản, chủ sở hữu phải dành quyền ưu tiên mua cho các chủ thể đó.