- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Hệ số phụ cấp của chức vụ lãnh đạo các cấp năm 2024
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo là một trong những khoản phụ cấp cho cán bộ công chức giữ chức vụ lãnh đạo. Vậy pháp luật hiện hành quy định thế nào về hệ số phụ cấp của chức vụ lãnh đạo các cấp năm 2024. Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để biết thêm thông tin nhé.
1. Phụ cấp chức vụ được hiểu như thế nào?
Hiện nay, đã có nhiều cải cách trong chính sách tiền lương để các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được hưởng những đãi ngộ tốt hơn. Điều này cũng góp phần hỗ trợ và khuyến khích tinh thần làm việc , ngoài mức lương hàng tháng nhận được, những cán bộ hiện đang nắm giữ các chức vụ lãnh đạo tại các đơn vị sự nghiệp công lập cũng sẽ được hưởng thêm phụ cấp chức vụ.
Phụ cấp chức vụ là khoản tiền bổ sung được trả cho công chức, cán bộ trong lực lượng vũ trang khi vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao và vừa đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo.
Mức phụ cấp chức vụ được trả định kỳ cũng với lương hàng tháng và được tính dựa trên lương tối thiểu và hệ số phụ cấp hoặc được thỏa thuận và được tính vào bảo hiểm xã hội. Điều này giúp đảm bảo rằng những cá nhân đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo sẽ được đền đáp công bằng cho sự nỗ lực và trách nhiệm của họ trong công việc của mình.
2. Cách tính phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cấp
Với vai trò quản lý đơn vị nhà nước, việc nhận được mức phụ cấp chức vụ đối với những cán bộ đang giữ chức danh lãnh đạo được coi là rất quan trọng. Đây là những cá nhân được bầu cử hoặc bổ nhiệm để giữ chức vụ quan trọng tại các cơ quan và đơn vị, đồng thời đảm nhiệm trách nhiệm kiêm nhiệm đứng đầu một hoặc nhiều đơn vị khác.
Mức phụ cấp được tính dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm 10% mức lương hiện tại mà cán bộ đang nhận được cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt chức danh lãnh đạo thì họ chỉ được hưởng mức phụ cấp cho một chức danh duy nhất. Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 3 thông tư số 04/2019/TT-BNV thì:
· Mức phụ cấp chức vụ tính theo mức lương cơ sở = Lương cơ sở x Hệ số phụ cấp hiện hưởng;
· Mức phụ cấp chức vụ tính theo %= Mức lương hiện hưởng+ phụ cấp chức vụ lãnh đạo+ phụ cấp thâm niên vượt khung ( Nếu có)x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.
Đây là một khoản phụ cấp quan trọng và cần thiết để khuyến khích các cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo phấn đấu trong công việc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan và đơn vị mà họ đang làm việc. Ngoài ra, việc trả mức phụ cấp này cũng giúp đảm bảo động viên cho những cán bộ có kinh nghiệm và tay nghề giỏi ở lại trong ngành công chức, giúp cải thiện chất lượng dịch vụ công và tạo thuận lợi cho sự phát triển của đất nước.
3. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cấp mới nhất
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|
1 |
Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan ngang Bộ |
1.30 |
377.0 |
|
2 |
Vụ trưởng và tương đương, Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ |
1.00 |
290.0 |
|
3 |
Phó vụ trưởng và tương đương, Phó chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ |
0.80 |
232.0 |
|
4 |
Trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương |
0.60 |
174.0 |
|
5 |
Phó trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương |
0.40 |
116.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cơ quan thuộc Chính Phủ
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|
1 |
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ |
1.30 |
377.0 |
|
2 |
Phó thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ |
1.10 |
319.0 |
|
3 |
Trưởng ban hoặc Vụ trưởng và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ |
0.90 |
261.0 |
|
4 |
Phó trưởng ban hoặc Phó Vụ trưởng và tương đương cơ quan thuộc Chính phủ |
0.70 |
203.0 |
|
5 |
Trưởng phòng thuộc ban hoặc thuộc Vụ trong cơ quan thuộc Chính phủ |
0.50 |
145.0 |
|
6 |
Phó Trưởng phòng thuộc Ban hoặc thuộc Vụ trong cơ quan thuộc Chính phủ |
0.40 |
116.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Tổng cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|
1 |
Tổng cục trưởng thuộc Bộ |
1.25 |
362.5 |
|
2 |
Phó tổng cục trưởng thuộc Bộ |
1.05 |
304.5 |
|
3 |
Trưởng ban hoặc Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ |
0.90 |
261.0 |
|
4 |
Phó trưởng ban hoặc Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục thuộc Bộ |
0.70 |
203.0 |
|
5 |
Trưởng phòng thuộc Ban hoặc thuộc Vụ trong Tổng cục thuộc Bộ |
0.50 |
145.0 |
|
6 |
Phó trưởng phòng thuộc Ban hoặc thuộc Vụ trong Tổng cục thuộc Bộ |
0.40 |
116.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
|
1 |
Cục trưởng thuộc Bộ |
1.00 |
|
2 |
Phó Cục trưởng thuộc Bộ |
0.80 |
|
3 |
Trưởng phòng Ban và tổ chức tương đương |
0.60 |
|
4 |
Phó trưởng phòng Ban và tổ chức tương đương |
0.40 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
|
1 |
Giám đốc |
0.60 |
|
2 |
Phó Giám đốc |
0.40 |
|
3 |
Trưởng phòng |
0.30 |
|
4 |
Phó Trưởng phòng |
0.20 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục và các tổ chức tương đương thuộc cơ quan thuộc Chính phủ, Cục thuộc Tổng cục thuộc Bộ
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|
1 |
Cục trưởng thuộc Tổng cục |
0.90 |
261.0 |
|
2 |
Phó cục trưởng thuộc Tổng cục |
0.70 |
203.0 |
|
3 |
Trưởng ban hoặc Trưởng phòng thuộc Cục thuộc Tổng cục |
0.50 |
145.0 |
|
4 |
Phó trưởng ban hoặc Phí trưởng phòng thuộc Cục thuộc Tổng cục |
0.30 |
87.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Ban quản lý khu công nghiệp
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hạng I |
Hạng II |
||
|
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
||
|
1 |
Trưởng ban |
1.10 |
319.0 |
1.00 |
290.0 |
|
2 |
Phó trưởng ban |
0.90 |
261.0 |
0.80 |
232.0 |
|
3 |
Trưởng phòng và tương đương |
0.60 |
174.0 |
0.60 |
174.0 |
|
4 |
Phó trưởng phòng và tương đương |
0.40 |
116.0 |
0.40 |
116.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Uỷ ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
Đô thị loại I, các tỉnh và thành pố trực thuộc Trung ương còn lại |
||
|
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
||
|
1 |
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trừ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh |
|
|
1.30 |
362.5 |
|
2 |
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân |
1.20 |
348.0 |
1.05 |
304.5 |
|
3 |
Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân, Giám độc Sở và tương đương |
1.00 |
290.0 |
0.90 |
261.0 |
|
4 |
Phó chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân, Phó Giám đốc Sở và tương đương |
0.80 |
232.0 |
0.70 |
203.0 |
|
5 |
Trưởng phòng Sở và tương đương |
0.60 |
174.0 |
0.50 |
145.0 |
|
6 |
Phó trưởng phòng Sở và tương đương |
0.40 |
116.0 |
0.30 |
87.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Sở thuộc đô thị loại đặc biệt, Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở thuộc đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại |
||
|
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
||
|
1 |
Chi cục trưởng thuộc Sở |
0.80 |
232.0 |
0.70 |
203.0 |
|
2 |
Phó chi cục trưởng thuộc Sở |
0.60 |
174.0 |
0.50 |
145.0 |
|
3 |
Trưởng phòng chi cục và tương đương |
0.40 |
116.0 |
0.30 |
87.0 |
|
4 |
Phó trưởng phòng chi cục và tương đương |
0.25 |
72.5 |
0.20 |
58.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
|
1 |
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân |
0.95 |
|
2 |
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân |
0.75 |
|
3 |
Chánh Văn phòng, Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân |
0.50 |
|
4 |
Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân |
0.30 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cơ quan thi hành án dân sự thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
|
1 |
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự |
0.50 |
|
2 |
Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự |
0.40 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Thanh tra thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
|
1 |
Chánh thanh tra |
0.50 |
|
2 |
Phó Chánh thanh tra |
0.40 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cơ quan thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh |
Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại |
||
|
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
||
|
1 |
Thủ trưởng cơ quan thi hành án |
0.90 |
261.0 |
0.80 |
232.0 |
|
2 |
Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án |
0.70 |
203.0 |
0.60 |
174.0 |
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cơ quan thi hành án quận, huyện, thị xã, thành phố, tỉnh: các chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là từ 0.15 đến 1.0
* Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của quân đội nhân dân và công an nhân dân
|
STT |
Chức danh lãnh đạo |
Hệ số |
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004 |
|
1 |
Bộ trưởng |
Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1.50 |
|
|
2 |
Tổng tham mưu trưởng |
1.40 |
406.0 |
|
3 |
Tư lệnh quân khu |
1.20 |
348.0 |
|
4 |
Tư lệnh quân đoàn |
1.10 |
319.0 |
|
5 |
Phó tư lệnh quân đoàn |
1.00 |
290.0 |
|
6 |
Sư đoàn trưởng |
0.90 |
261.0 |
|
7 |
Lữ đoàn trưởng |
0.80 |
232.0 |
|
8 |
Trung đoàn trưởng |
0.70 |
203.0 |
|
9 |
Phó trung đoàn trưởng |
0.60 |
174.0 |
|
10 |
Tiểu đoàn trưởng |
0.50 |
145.0 |
|
11 |
Phó tiểu đoàn trưởng |
0.40 |
116.0 |
|
12 |
Đại đội trưởng |
0.30 |
87.0 |
|
13 |
Phó đại đội trưởng |
0.25 |
72.5 |
|
14 |
Trung đội trưởng |
0.20 |
58.0 |
Tags
# Trợ cấp - phụ cấpTin cùng chuyên mục
Mẫu Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu Quyết định bổ nhiệm trưởng phòng chuẩn quy định mới nhất 2025
Dưới đây là mẫu quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng đúng quy định pháp luật hiện hành (Luật Cán bộ, công chức 2019, Nghị định 138/2020/NĐ‑CP và các văn bản hướng dẫn năm 2025). Văn bản này đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo thể thức hành chính từ Quốc hiệu – tiêu ngữ đến căn cứ pháp lý, thẩm quyền, trách nhiệm thi hành. 05/07/2025Biểu Mẫu quyết định miễn nhiệm Giám đốc/Tổng giám đốc đúng luật mới nhất 2025
Biểu Mẫu quyết định miễn nhiệm Giám đốc/Tổng giám đốc đúng luật mới nhất 2025
Quyết định miễn nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là văn bản hành chính quan trọng, được ban hành khi người giữ chức vụ không còn đáp ứng điều kiện công tác, hết nhiệm kỳ hoặc có nguyện vọng cá nhân. Năm 2025, việc soạn thảo quyết định cần căn cứ vào Luật Cán bộ, công chức sửa đổi 2019, Nghị định 138/2020/NĐ-CP và các hướng dẫn liên quan như Quyết định 54/2024/QĐ-TTg. Văn bản phải đảm bảo rõ ràng, đủ nội dung bắt buộc và đúng mẫu quy định. 05/07/2025Hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức bao gồm những gì?
Hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức bao gồm những gì?
Xử lý kỷ luật là biện pháp áp dụng đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm trong quá trình thực thi công vụ. Theo quy định mới nhất năm 2025, cán bộ bị xử lý kỷ luật theo 4 hình thức, còn công chức bị xử lý theo 6 hình thức, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Việc phân loại rõ ràng này nhằm đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh và phù hợp với từng đối tượng trong hệ thống quản lý nhà nước. 05/07/2025Cách phân biệt miễn nhiệm, bãi nhiệm và cách chức như thế nào mới nhất 2025
Cách phân biệt miễn nhiệm, bãi nhiệm và cách chức như thế nào mới nhất 2025
Trong công tác cán bộ, các khái niệm miễn nhiệm, bãi nhiệm và cách chức đều liên quan đến việc chấm dứt chức vụ của người giữ vị trí lãnh đạo, quản lý trong cơ quan nhà nước, nhưng bản chất pháp lý và căn cứ áp dụng là hoàn toàn khác nhau. Theo quy định mới nhất năm 2025, việc phân biệt rõ ba hình thức này giúp cơ quan có thẩm quyền lựa chọn đúng căn cứ, đúng thủ tục trong xử lý nhân sự và bảo đảm sự công bằng, minh bạch trong công tác tổ chức cán bộ. 05/07/2025Bổ nhiệm cán bộ là gì? Quy trình bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước được thực hiện như thế nào?
Bổ nhiệm cán bộ là gì? Quy trình bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước được thực hiện như thế nào?
Bổ nhiệm cán bộ là một nội dung trọng yếu trong công tác tổ chức, nhằm lựa chọn, sắp xếp những người có đủ phẩm chất, năng lực vào các vị trí lãnh đạo, quản lý phù hợp. Theo quy định mới nhất năm 2025, việc bổ nhiệm cán bộ trong cơ quan nhà nước phải được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch và đúng thẩm quyền. Để bảo đảm chất lượng đội ngũ cán bộ, quy trình bổ nhiệm thường gồm nhiều bước, từ đề xuất, thẩm định, lấy ý kiến đến quyết định và công bố bổ nhiệm. 05/07/2025Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm khác nhau như thế nào?
Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm khác nhau như thế nào?
Trong công tác tổ chức cán bộ, “lấy phiếu tín nhiệm” và “bỏ phiếu tín nhiệm” là hai hình thức đánh giá cán bộ khác nhau, nhưng thường bị nhầm lẫn. Theo quy định mới nhất năm 2025, hai quy trình này có mục đích, thời điểm áp dụng và hậu quả pháp lý hoàn toàn khác nhau. Việc phân biệt rõ hai hình thức không chỉ giúp hiểu đúng bản chất, mà còn đảm bảo thực hiện đúng quy định, tránh sai sót trong tổ chức thực hiện tại các cơ quan, đơn vị. 05/07/2025Lấy phiếu tín nhiệm gồm 5 bước cụ thể nào?
Lấy phiếu tín nhiệm gồm 5 bước cụ thể nào?
Quy trình lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo trình tự chặt chẽ, đảm bảo đúng nguyên tắc, dân chủ và khách quan. Theo hướng dẫn mới nhất năm 2025, việc lấy phiếu tín nhiệm được chia thành 05 bước cơ bản, từ khâu chuẩn bị, xác định đối tượng đến tổ chức lấy phiếu, kiểm phiếu và công bố kết quả. Việc tuân thủ đầy đủ các bước này là điều kiện quan trọng để bảo đảm tính hợp pháp và minh bạch của quy trình đánh giá tín nhiệm. 05/07/2025Thực hiện lấy và bỏ phiếu tín nhiệm với chức danh lãnh đạo, quản lý như thế nào?
Thực hiện lấy và bỏ phiếu tín nhiệm với chức danh lãnh đạo, quản lý như thế nào?
Việc lấy và bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là một nội dung quan trọng trong công tác cán bộ, nhằm đánh giá mức độ tín nhiệm của tập thể đối với cá nhân được giao trọng trách. Theo quy định mới nhất từ năm 2025, quy trình này được thực hiện chặt chẽ, dân chủ, công khai và đúng thẩm quyền theo quy định của Đảng và pháp luật nhà nước. Trong phần dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày cụ thể các bước tiến hành, đối tượng lấy phiếu, thẩm quyền tổ chức, cách xác định kết quả và xử lý trường hợp có tín nhiệm thấp. 05/07/2025Hướng dẫn xác định phiếu hợp lệ trong quy trình lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn xác định phiếu hợp lệ trong quy trình lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm chuẩn quy định mới nhất 2025
Từ ngày 12/6/2025, quy trình lấy và bỏ phiếu tín nhiệm theo quy định mới có nhiều điểm sửa đổi, trong đó việc xác định phiếu hợp lệ là khâu quan trọng để đảm bảo tính khách quan, minh bạch. Việc phân biệt phiếu hợp lệ và không hợp lệ được thực hiện theo mẫu phiếu, hướng dẫn kiểm phiếu và nguyên tắc thống nhất theo quy định của pháp luật. 05/07/2025Công chức nào thuộc diện phải chuyển đổi vị trí công tác định kỳ?
