Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?
Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?

1. Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?

Có. Giáo viên mầm non (nữ) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 1 giờ làm việc/ngày, theo Khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019.

2. Hướng dẫn xếp loại kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất 2025

2.1. Hướng dẫn xếp loại kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Hướng dẫn việc xếp loại kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non được quy định cụ thể tại Công văn Số: 5569/BGDĐT-NGCBQLGD về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

  • Thực hiện chu kỳ đánh giá theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT trong trường hợp đặc biệt, được sự đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên bằng văn bản, người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non rút ngắn chu kỳ đánh giá và thực hiện đánh giá theo quy trình quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT (sau đây gọi tắt là Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên).
  • Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, giáo viên cần chủ động tập hợp minh chứng từ đầu năm học, giáo viên có thể tham khảo ví dụ minh chứng tại Phụ lục I kèm theo công văn này. Việc thực hiện quy trình đánh giá theo Điều 10 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên, giáo viên tham khảo biểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Công văn này.

2.2. Giáo viên mầm non xét thăng hạng cần điều kiện gì mới nhất 2025?

Theo đó tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non từ ngày 15/12/2024 đã được quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT:

  • Về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25): Cần đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
    • Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).
    • Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
    • Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, cụ thể:
      • Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
      • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.
    • Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
    • Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương). Cụ thể thì viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III hoặc tương đương từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Lưu ý: Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

  • Về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24): Cần đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
    • Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
    • Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
    • Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, cụ thể:
      • Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và có bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên;
      • Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.
    • Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương.
    • Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương). Cụ thể viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

3. Giáo viên mầm non được nghỉ hưu sớm cần điều kiện và thủ tục ra sao mới nhất 2025?

3.1. Điều kiện

  • Độ tuổi nghỉ hưu chuẩn năm 2025: Nam: 61 tuổi 3 tháng; Nữ: 56 tuổi 8 tháng. Có thể nghỉ sớm tối đa 5 tuổi so với tuổi chính thức. Giáo viên mầm non thuộc nhóm được xem xét nghỉ hưu trước tuổi nếu:
  • Có tổng thời gian đóng BHXH tối thiểu 20 năm, và thuộc một trong các trường hợp:
    • Suy giảm khả năng lao động ≥ 61%, hoặc
    • Làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm từ 15 năm trở lên, hoặc
    • Làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn đủ 15 năm

3.2. Thủ tục nghỉ hưu trước tuổi

  • Nộp Đơn đề nghị nghỉ hưu sớm (nêu rõ lý do: suy giảm khả năng lao động / nặng nhọc, …).
  • Giấy chứng nhận suy giảm sức khỏe (nếu nghỉ theo lý do sức khỏe).
  • Nếu nghỉ vì cơ cấu lại, tinh giản biên chế thì cần có quyết định/danh mục sắp xếp.
  • Cơ quan lưu quyết định, hồ sơ viên chức, cập nhật thay đổi biên chế – gửi đến cơ quan BHXH địa phương.

4. Giáo viên mầm non là công chức hay viên chức?

Giáo viên mầm non tại các cơ sở giao dục công lập là viên chức, không phải công chức. Họ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng và hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn thu sự nghiệp (khoản 2 Điều 4 Luật Viên chức 2010 (sửa đổi 2019).

Giáo viên mầm non tại các trường không phải công lập (tư thục, dân lập, quốc tế...) không phải là công chức hay viên chức, mà là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động với đơn vị ngoài công lập.

Giáo viên mầm non được tăng phụ cấp theo quy định mới nhất 2025?
Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?

5. Những cơ sở nào là cơ sở giáo dục mầm non mới nhất 2025?

Cơ sở giáo dục mầm non gồm nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non

Điều 26 Luật Giáo dục 2019 (được sửa đổi hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 125/2024/NĐ-CP) quy định như sau:

Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:

1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi;

2. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi;

3. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi

6. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non mới nhất 2025

Căn cứ Điều 33 Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT và Điều 69, 70 Luật Giáo dục 2019 thì nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non như sau:

  • Nhiệm vụ chính của giáo viên mầm non như sau:
    • Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành.
    • Lập kế hoạch giáo dục, chuẩn bị đồ dùng dạy học, tổ chức các hoạt động cho trẻ phù hợp với độ tuổi.
    • Theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ, lưu hồ sơ và thông tin cá nhân của trẻ đầy đủ.
    • Bảo đảm an toàn cho trẻ trong các hoạt động tại trường, lớp.
    • Tham gia các hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên.
    • Phối hợp với phụ huynh và cộng đồng trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
    • Thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo và các nhiệm vụ khác theo phân công của nhà trường.
  • Quyền hạn của giáo viên mầm non;
    • Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
    • Được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
    • Được hưởng các quyền lợi về lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định pháp luật.
    • Được bảo vệ danh dự, uy tín, nhân phẩm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
    • Được đánh giá, xếp loại và khen thưởng theo kết quả công tác.
    • Được đề xuất ý kiến, sáng kiến trong hoạt động giáo dục của nhà trường

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1. Giáo viên mầm non cần bằng cấp gì? Thi khối nào để làm giáo viên mầm non?

Cần bằng cao đẳng sư phạm mầm non trở lên. Thi các khối như: M00 (Văn – Toán – Năng khiếu), M05, tùy theo trường.

7.2. 15 tiêu chí chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất 2025

Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo

  • Đạo đức nhà giáo
  • Phong cách làm việc

Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn — nghiệp vụ

  • Phát triển chuyên môn bản thân
  • Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ
  • Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ
  • Giáo dục phát triển toàn diện trẻ
  • Quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ
  • Quản lý nhóm, lớp

Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục

  • Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện
  • Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường

Tiêu chuẩn 4. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng

  • Phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
  • Phối hợp với các bên để bảo vệ quyền trẻ em

Tiêu chuẩn 5. Ứng dụng ngoại ngữ, CNTT và năng khiếu nghệ thuật

  • Sử dụng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh hoặc tiếng dân tộc)
  • Ứng dụng công nghệ thông tin
  • Thể hiện khả năng nghệ thuật trong hoạt động với trẻ

7.3. Giáo viên mầm non mới ra trường hạng mấy, xếp lương bao nhiêu?

Giáo viên mầm non mới ra trường hạng III xếp bậc 1, hệ số 2.10. Nếu áp dụng mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng (dự kiến từ 01/7/2025) thì:

Lương = 2.10 × 1.800.000 = 3.780.000 đồng/tháng (chưa gồm phụ cấp)

(Căn cứ quy định của Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT – Điều 8 (về tiêu chuẩn hạng III), Luật Viên chức 2010 (sửa đổi 2019), Thông tư 02/2021/TT-BNV – Về xếp lương viên chức giáo dục).

7.4. Tiêu chuẩn, xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 mới nhất 2025

Hệ số lương

Mức lương

(Đơn vị: Đồng)

Bậc 1

2,10

4,914,000

Bậc 2

2,41

5,639,400

Bậc 3

2,72

6,364,800

Bậc 4

3,03

7,090,200

Bậc 5

3,34

7,815,600

Bậc 6

3,65

8,541,000

Bậc 7

3,96

9,266,400

Bậc 8

4,27

9,991,800

Bậc 9

4,58

10,717,200

Bậc 10

4,89

11,442,600