Giá tối đa hiện nay của đơn vị máu toàn phần và các chế phẩm máu là bao nhiêu?

1. Giá tối đa hiện nay của đơn vị máu toàn phần và các chế phẩm máu là bao nhiêu?

Để bảo đảm chi phí thu thập, xét nghiệm, bảo quản và sử dụng đúng tiêu chuẩn, Bộ Y tế đã quy định mức giá tối đa cho mỗi đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu. Vậy hiện nay, giá tối đa là bao nhiêu? Mức giá này được xác định theo các thể tích máu cụ thể và từng loại chế phẩm như hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương… để làm cơ sở thanh toán trong khám chữa bệnh và đảm bảo minh bạch chi phí y tế.

Điều 3 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí xác định một đơn vị máu toàn phần và các chế phẩm máu cụ thể như sau:

1.1. Các đơn vị máu toàn phần

STT

Máu toàn phần theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Máu toàn phần 30 ml

35

111.000

2

Máu toàn phần 50 ml

55

161.000

3

Máu toàn phần 100 ml

115

298.000

4

Máu toàn phần 150 ml

170

429.000

5

Máu toàn phần 200 ml

225

521.000

6

Máu toàn phần 250 ml

285

661.000

7

Máu toàn phần 350 ml

395

786.000

8

Máu toàn phần 450 ml

510

894.000

1.2. Các chế phẩm hồng cầu

STT

Chế phẩm hồng cầu theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối hồng cầu từ 30 ml máu toàn phần

20

116.000

2

Khối hồng cầu từ 50 ml máu toàn phần

30

166.000

3

Khối hồng cầu từ 100 ml máu toàn phần

70

288.000

4

Khối hồng cầu từ 150 ml máu toàn phần

110

414.000

5

Khối hồng cầu từ 200 ml máu toàn phần

145

536.000

6

Khối hồng cầu từ 250 ml máu toàn phần

180

658.000

7

Khối hồng cầu từ 350ml máu toàn phần

230

776.000

8

Khối hồng cầu từ 450 ml máu toàn phần

280

874.000

1.3. Các chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh

STT

Chế phẩm huyết tương tươi đông lạnh theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Huyết tương tươi đông lạnh 30 ml

30

66.000

2

Huyết tương tươi đông lạnh 50 ml

50

96.000

3

Huyết tương tươi đông lạnh 100 ml

100

163.000

4

Huyết tương tươi đông lạnh 150 ml

150

189.000

5

Huyết tương tươi đông lạnh 200 ml

200

296.000

6

Huyết tương tươi đông lạnh 250 ml

250

363.000

1.4. Các chế phẩm huyết tương đông lạnh

STT

Chế phẩm huyết tương đông lạnh theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Huyết tương đông lạnh 30 ml

30

56.000

2

Huyết tương đông lạnh 50 ml

50

81.000

3

Huyết tương đông lạnh 100 ml

100

128.000

4

Huyết tương đông lạnh 150 ml

150

179.000

5

Huyết tương đông lạnh 200 ml

200

236.000

6

Huyết tương đông lạnh 250 ml

250

283.000

1.5. Các chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu

STT

Chế phẩm huyết tương giàu tiểu cầu theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Huyết tương giàu tiểu cầu 100ml từ 250 ml máu toàn phần

100

219.000

2

Huyết tương giàu tiểu cầu 150ml từ 350 ml máu toàn phần

150

243.000

3

Huyết tương giàu tiểu cầu 200ml từ 450 ml máu toàn phần

200

268.000

1.6. Các chế phẩm khối tiểu cầu

STT

Chế phẩm khối tiểu cầu theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối tiểu cầu 1 đơn vị (từ 250 ml máu toàn phần)

40

145.000

2

Khối tiểu cầu 2 đơn vị (từ 500 ml máu toàn phần)

80

301.000

3

Khối tiểu cầu 3 đơn vị (từ 750 ml máu toàn phần)

120

461.000

4

Khối tiểu cầu 4 đơn vị (từ 1.000 ml máu toàn phần)

150

578.000

1.7. Các chế phẩm tủa lạnh

STT

Chế phẩm tủa lạnh theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Tủa lạnh thể tích 10 ml (từ 250 ml máu toàn phần)

10

80.000

2

Tủa lạnh thể tích 50 ml (từ 1.000 ml máu toàn phần)

50

369.000

3

Tủa lạnh thể tích 100 ml (từ 2.000 ml máu toàn phần)

100

658.000

1.8. Các khối bạch cầu

STT

Chế phẩm Khối bạch cầu theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối bạch cầu hạt pool (5x109 BC)

125

349.000

2

Khối bạch cầu hạt pool (10x109 BC)

250

698.000

1.9. Các chế phẩm có sử dụng dụng cụ, vật tư bổ sung

STT

Chế phẩm theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Khối tiểu cầu 8 đơn vị (từ 2.000 ml máu toàn phần) (chưa bao gồm túi pool và lọc bạch cầu)

250

1.088.000

2

Tủa lạnh yếu tố VIII bất hoạt virus (chưa bao gồm kít bất hoạt virus)

50

733.000

3

Chi phí điều chế Khối bạch cầu hạt gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)

250

972.000

4

Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)

120

538.000

5

Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)

250

972.000

6

Chi phí điều chế Khối tiểu cầu gạn tách (chưa bao gồm bộ dụng cụ gạn tách)

500

1.172.000

Lưu ý: Mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu trên không bao gồm các chi phí:

  • Chi phí vận chuyển từ cơ sở có chức năng cung cấp máu đến các đơn vị sử dụng. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện việc vận chuyển máu đến đơn vị sử dụng thì giá mỗi đơn vị máu và chế phẩm máu được cộng thêm chi phí vận chuyển tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị máu (chế phẩm máu);
  • Chi phí thực hiện xét nghiệm kháng thể bất thường. Trường hợp các cơ sở truyền máu thực hiện xét nghiệm kháng thể bất thường thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 17.000 đồng/01 đơn vị;
  • Chi phí thực hiện xét nghiệm NAT. Trường hợp các cơ sở cung cấp máu thực hiện xét nghiệm NAT thì giá đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu có thể tích từ 250 ml trở lên và chế phẩm máu gồm khối tiểu cầu gạn tách, khối bạch cầu gạn tách, khối tiểu cầu được cộng tối đa 210.000 đồng/01 đơn vị;
  • Chi phí làm các xét nghiệm bắt buộc có điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 và các điểm c, g, i, k khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Cơ sở cung cấp máu chỉ thực hiện các xét nghiệm nêu trên khi đáp ứng được các quy định hiện hành về hoạt động truyền máu và có chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • Chi phí làm các xét nghiệm bắt buộc có điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 và các điểm c, g, i, k khoản 4 Điều 14 Thông tư số 26/2013/TT-BYT. Cơ sở cung cấp máu chỉ thực hiện các xét nghiệm nêu trên khi đáp ứng được các quy định hiện hành về hoạt động truyền máu và có chỉ định của bác sĩ điều trị.
  • Chi phí xét nghiệm định nhóm máu, xét nghiệm hòa hợp miễn dịch, xác định và định danh kháng thể bất thường, định nhóm máu tại giường, các dụng cụ thực hiện truyền đơn vị máu, chế phẩm máu cho người bệnh.

2. Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Ngày 20/7/2023, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 15/2023/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2023. Theo đó, việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn dựa trên chi phí cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu, thành phần máu và việc điều chế các chế phẩm máu theo nội dung và mức chi như sau:

  • Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tuyên truyền, vận động, tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người hiến máu.
  • Mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện không lấy tiền và người hiến máu lấy tiền): 30.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở cung cấp máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ trước và sau khi hiến máu.
  • Chi cho người hiến máu lấy tiền: Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng.
  • Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 600.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng.
  • Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền:
    • Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng; một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng; một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.
    • Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 200.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 250.000 đồng.
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu.
  • Hướng dẫn chi quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Trường hợp chi quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm công khai danh mục các dịch vụ và mức giá của từng dịch vụ để người hiến máu lựa chọn bảo đảm nguyên tắc:
    • Tổng mức giá của các dịch vụ phải tương đương với mức chi quà tặng;
    • Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn thấp hơn mức chi quà tặng thì đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm chi bổ sung quà tặng bằng hiện vật bảo đảm đủ mức chi quà tặng theo quy định;
    • Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn cao hơn mức chi quà tặng: Đơn vị tiếp nhận máu được thu thêm phần chênh lệch giữa tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn với mức chi quà tặng được nhận đồng thời có trách nhiệm giải thích công khai để người hiến máu hiểu và thực hiện. Trường hợp phần chi phí vượt của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn không quá 10% mức chi quà tặng được nhận thì thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có thể quyết định sử dụng nguồn thu từ hoạt động cung cấp máu, chế phẩm máu để chi và quyết toán theo thẩm quyền.
    • Mức giá của các dịch vụ trong gói quà tặng thực hiện theo quy định được cấp có thẩm quyền áp dụng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.

Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu?

  • Chi phí dụng cụ lấy máu, túi chứa máu bằng chất dẻo, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước phục vụ công tác lấy máu, xét nghiệm và sàng lọc máu, chế phẩm máu.
  • Chi phí tiền lương theo lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định; chi phí phụ cấp đặc thù theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
  • Chi phí thuê xe, mua xăng, dầu khi đi lấy máu tại các điểm lấy máu lưu động theo hóa đơn, hợp đồng thực tế.
  • Chi phí khám lâm sàng, mua vật tư, hóa chất, sinh phẩm xét nghiệm để làm các xét nghiệm bắt buộc quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BYT.
  • Chi phí để duy tu bảo dưỡng thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp nhận, sàng lọc và lưu trữ máu, chế phẩm máu.
  • Chi phí hủy đơn vị máu không đạt tiêu chuẩn.
  • Chi hỗ trợ công tác tổ chức tư vấn cho người hiến máu tình nguyện tại các cơ sở y tế công lập được giao nhiệm vụ tiếp nhận, sàng lọc máu.
  • Các khoản chi phí hợp lý và hợp pháp khác phục vụ cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, sản xuất, lưu trữ và phân phối máu, chế phẩm máu.

3. Người hiến máu tình nguyện có giấy chứng nhận được hưởng chế độ gì?

Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện nhằm tôn vinh nghĩa cử cao đẹp của người hiến máu và được cấp cho người hiến máu. Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện có giá trị miễn phí truyền máu khi bản thân người hiến máu tình nguyện có nhu cầu truyền máu tại các cơ sở y tế công lập trong toàn quốc. Theo Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT, người hiến máu khi được cấp Giấy chứng nhận hiến máu sẽ có những quyền lợi và chế độ như sau:

  • Được khám và tư vấn sức khỏe miễn phí.
  • Được kiểm tra và thông báo kết quả các xét nghiệm máu (hoàn toàn bí mật): nhóm máu, HIV, virus viêm gan B, virut viêm gan C, giang mai, sốt rét. Trong trường hợp người hiến máu có nhiễm hoặc nghi ngờ các mầm bệnh này thì sẽ được Bác sỹ mời đến để tư vấn sức khỏe.
  • Được bồi dưỡng và chăm sóc theo các quy định hiện hành:
    • Phục vụ ăn nhẹ tại chỗ trước và sau khi hiến.
    • Người hiến máu tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng gói dịch vụ xét nghiệm máu hoặc tiền mặt có giá trị tối thiểu như sau:
      • Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng;
      • Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng;
      • Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.
  • Được cấp giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện của Ban chỉ đạo hiến máu nhân đạo Tỉnh, Thành phố. Ngoài giá trị về mặt tôn vinh, giấy chứng nhận hiến máu có giá trị bồi hoàn máu, số lượng máu được bồi hoàn lại tối đa bằng lượng máu người hiến máu đã hiến. Giấy Chứng nhận này có giá trị tại các bệnh viện, các cơ sở y tế công lập trên toàn quốc.

4. Điều kiện để hiến máu gồm những gì?

Hiến máu là việc tự nguyện đóng góp máu để sử dụng trong việc truyền máu hoặc sản xuất dược phẩm thông qua quá trình phân đoạn máu. Quy trình này có thể bao gồm cả việc hiến máu toàn phần hoặc các thành phần khác của máu. Các tổ chức ngân hàng máu thường tham gia trong quá trình thu thập máu và thực hiện các thủ tục theo dõi máu.

Các tiêu chuẩn để hiến máu theo quy định của Bộ Y tế là như sau:

  • Tuổi từ 18 đến 60, tình nguyện hiến máu để hỗ trợ điều trị cho những người bệnh.
  • Phải có giấy tờ tùy thân để xác minh thông tin cá nhân.
  • Không bị nhiễm hoặc thực hiện các hành vi có khả năng lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm khác qua đường truyền máu.
  • Cân nặng tối thiểu là 45kg đối với nam và 42kg đối với nữ. Lượng máu hiến mỗi lần không vượt quá 500ml và không quá 9ml/kg cân nặng.
  • Thời gian tối thiểu giữa hai lần hiến máu là 12 tuần.

Tuy nhiên, có những trường hợp không nên tham gia hiến máu, bao gồm:

  • Người đã nhiễm hoặc thực hiện hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV.
  • Người mắc các bệnh mãn tính như huyết áp, tim mạch, hô hấp, dạ dày…
  • Người đã nhiễm viêm gan B, viêm gan C và các virus lây qua đường truyền máu.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Giá trên có tính vào viện phí không?

Có. Đây là chi phí tính vào dịch vụ khám chữa bệnh, có thể được bảo hiểm y tế chi trả nếu đủ điều kiện.

5.2. Người hiến máu có được hưởng số tiền này không?

Không. Giá trên là mức thanh toán y tế, người hiến máu tình nguyện không nhận tiền bán máu.

5.3. Giá này có áp dụng cho bệnh viện tư không?

Các bệnh viện tư có thể tham khảo, nhưng chủ yếu áp dụng trong hệ thống y tế công lập có sử dụng ngân sách hoặc bảo hiểm y tế.

5.4. Giá máu có thay đổi hằng năm không?

Có thể thay đổi tùy theo quyết định điều chỉnh của Bộ Y tế, căn cứ vào chi phí thực tế và ngân sách y tế.

5.5. Bệnh nhân không có bảo hiểm y tế có phải trả toàn bộ chi phí máu không?

Có. Nếu không có thẻ BHYT hoặc không thuộc diện được hỗ trợ, bệnh nhân phải tự chi trả 100% giá máu sử dụng.