Caption

1. Chi phí phục vụ cho việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Ngày 20/7/2023, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư số 15/2023/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2023. Theo đó, việc xác định giá của một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn dựa trên chi phí cho công tác tiếp nhận, sàng lọc máu, thành phần máu và việc điều chế các chế phẩm máu theo nội dung và mức chi như sau:

  • Chi hỗ trợ cho các đơn vị, cơ sở tuyên truyền, vận động, tổ chức ngày hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người hiến máu.
  • Mức chi bình quân tối đa đối với ăn uống tại chỗ cho người hiến máu (cả người hiến máu tình nguyện không lấy tiền và người hiến máu lấy tiền): 30.000 đồng/người/lần hiến máu. Các cơ sở cung cấp máu có trách nhiệm tổ chức chu đáo, công khai để người hiến máu được ăn uống tại chỗ trước và sau khi hiến máu.
  • Chi cho người hiến máu lấy tiền: Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần: Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng; một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng; một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng.
  • Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu: Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 600.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng.
  • Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền:
    • Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng; một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng; một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.
    • Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau: Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 200.000 đồng; một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 250.000 đồng.
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu.
  • Hướng dẫn chi quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Trường hợp chi quà tặng bằng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm công khai danh mục các dịch vụ và mức giá của từng dịch vụ để người hiến máu lựa chọn bảo đảm nguyên tắc:
    • Tổng mức giá của các dịch vụ phải tương đương với mức chi quà tặng;
    • Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn thấp hơn mức chi quà tặng thì đơn vị tiếp nhận máu có trách nhiệm chi bổ sung quà tặng bằng hiện vật bảo đảm đủ mức chi quà tặng theo quy định;
    • Trường hợp tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn cao hơn mức chi quà tặng: Đơn vị tiếp nhận máu được thu thêm phần chênh lệch giữa tổng mức giá của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn với mức chi quà tặng được nhận đồng thời có trách nhiệm giải thích công khai để người hiến máu hiểu và thực hiện. Trường hợp phần chi phí vượt của các dịch vụ mà người hiến máu lựa chọn không quá 10% mức chi quà tặng được nhận thì thủ trưởng đơn vị tiếp nhận máu có thể quyết định sử dụng nguồn thu từ hoạt động cung cấp máu, chế phẩm máu để chi và quyết toán theo thẩm quyền.
    • Mức giá của các dịch vụ trong gói quà tặng thực hiện theo quy định được cấp có thẩm quyền áp dụng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.
  • Chi phí dụng cụ lấy máu, túi chứa máu bằng chất dẻo, vật tư, văn phòng phẩm, điện, nước phục vụ công tác lấy máu, xét nghiệm và sàng lọc máu, chế phẩm máu.
  • Chi phí tiền lương theo lương ngạch bậc, chức vụ, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ do Nhà nước quy định; chi phí phụ cấp đặc thù theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch.
  • Chi phí thuê xe, mua xăng, dầu khi đi lấy máu tại các điểm lấy máu lưu động theo hóa đơn, hợp đồng thực tế.
  • Chi phí khám lâm sàng, mua vật tư, hóa chất, sinh phẩm xét nghiệm để làm các xét nghiệm bắt buộc quy định tại Thông tư số 26/2013/TT-BYT.
  • Chi phí để duy tu bảo dưỡng thường xuyên tài sản, trang thiết bị phục vụ công tác tiếp nhận, sàng lọc và lưu trữ máu, chế phẩm máu.
  • Chi phí hủy đơn vị máu không đạt tiêu chuẩn.
  • Chi hỗ trợ công tác tổ chức tư vấn cho người hiến máu tình nguyện tại các cơ sở y tế công lập được giao nhiệm vụ tiếp nhận, sàng lọc máu.
  • Các khoản chi phí hợp lý và hợp pháp khác phục vụ cho công tác tiếp nhận, sàng lọc, sản xuất, lưu trữ và phân phối máu, chế phẩm máu.

2. Người hiến máu tình nguyện có giấy chứng nhận được hưởng chế độ gì?

Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện nhằm tôn vinh nghĩa cử cao đẹp của người hiến máu và được cấp cho người hiến máu. Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện có giá trị miễn phí truyền máu khi bản thân người hiến máu tình nguyện có nhu cầu truyền máu tại các cơ sở y tế công lập trong toàn quốc. Theo Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT, người hiến máu khi được cấp Giấy chứng nhận hiến máu sẽ có những quyền lợi và chế độ như sau:

  • Được khám và tư vấn sức khỏe miễn phí.
  • Được kiểm tra và thông báo kết quả các xét nghiệm máu (hoàn toàn bí mật): nhóm máu, HIV, virus viêm gan B, virut viêm gan C, giang mai, sốt rét. Trong trường hợp người hiến máu có nhiễm hoặc nghi ngờ các mầm bệnh này thì sẽ được Bác sỹ mời đến để tư vấn sức khỏe.
  • Được bồi dưỡng và chăm sóc theo các quy định hiện hành:
    • Phục vụ ăn nhẹ tại chỗ trước và sau khi hiến.
    • Người hiến máu tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng gói dịch vụ xét nghiệm máu hoặc tiền mặt có giá trị tối thiểu như sau:
      • Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng;
      • Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng;
      • Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.
  • Được cấp giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện của Ban chỉ đạo hiến máu nhân đạo Tỉnh, Thành phố. Ngoài giá trị về mặt tôn vinh, giấy chứng nhận hiến máu có giá trị bồi hoàn máu, số lượng máu được bồi hoàn lại tối đa bằng lượng máu người hiến máu đã hiến. Giấy Chứng nhận này có giá trị tại các bệnh viện, các cơ sở y tế công lập trên toàn quốc.

Người hiến máu tình nguyện có giấy chứng nhận được hưởng chế độ gì?

3. Điều kiện để hiến máu gồm những gì?

Hiến máu là việc tự nguyện đóng góp máu để sử dụng trong việc truyền máu hoặc sản xuất dược phẩm thông qua quá trình phân đoạn máu. Quy trình này có thể bao gồm cả việc hiến máu toàn phần hoặc các thành phần khác của máu. Các tổ chức ngân hàng máu thường tham gia trong quá trình thu thập máu và thực hiện các thủ tục theo dõi máu.

Các tiêu chuẩn để hiến máu theo quy định của Bộ Y tế là như sau:

  • Tuổi từ 18 đến 60, tình nguyện hiến máu để hỗ trợ điều trị cho những người bệnh.
  • Phải có giấy tờ tùy thân để xác minh thông tin cá nhân.
  • Không bị nhiễm hoặc thực hiện các hành vi có khả năng lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm khác qua đường truyền máu.
  • Cân nặng tối thiểu là 45kg đối với nam và 42kg đối với nữ. Lượng máu hiến mỗi lần không vượt quá 500ml và không quá 9ml/kg cân nặng.
  • Thời gian tối thiểu giữa hai lần hiến máu là 12 tuần.

Tuy nhiên, có những trường hợp không nên tham gia hiến máu, bao gồm:

  • Người đã nhiễm hoặc thực hiện hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV.
  • Người mắc các bệnh mãn tính như huyết áp, tim mạch, hô hấp, dạ dày…
  • Người đã nhiễm viêm gan B, viêm gan C và các virus lây qua đường truyền máu.

4. Giá bán máu mới nhất 2025 theo Bộ Y tế là bao nhiêu?

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định về mức giá tối đa của một số đơn vị máu toàn phần và chế phẩm máu như sau:

STT

Máu toàn phần theo thể tích

Thể tích thực

(ml) (±10%)

Giá tối đa (đồng)

1

Máu toàn phần 30 ml

35

111.000

2

Máu toàn phần 50 ml

55

161.000

3

Máu toàn phần 100 ml

115

298.000

4

Máu toàn phần 150 ml

170

429.000

5

Máu toàn phần 200 ml

225

521.000

6

Máu toàn phần 250 ml

285

661.000

7

Máu toàn phần 350 ml

395

786.000

8

Máu toàn phần 450 ml

510

894.000

Theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-BYT, mức giá bán máu toàn phần từ các đơn vị máu sẽ được xác định tùy theo thể tích thực tế của máu. Cụ thể, mức giá này dao động từ 111.000 đồng đối với 30 ml máu đến 894.000 đồng đối với 510 ml máu. Bằng cách này, các cơ sở cung cấp máu có thể xác định mức giá phù hợp với thể tích máu mà họ cung cấp, đồng thời đảm bảo rằng người mua và người bán đều nhận được sự bồi thường hợp lý cho các dịch vụ và chi phí liên quan.

Khi bán máu, người bán sẽ nhận được số tiền tương ứng với thể tích máu bán được. Điều này có nghĩa là, nếu một người bán 100 ml máu, họ sẽ nhận được tiền tương ứng với số tiền quy định cho 100 ml máu, theo mức giá tối đa đã được quy định. Quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc chi trả cho việc bán máu và giúp người bán nhận được bồi thường hợp lý cho số máu họ cung cấp. Các cơ sở y tế và tổ chức thu thập máu phải tuân thủ quy định này để đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình giao dịch và bồi thường.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Chi phí xét nghiệm máu có nằm trong giá bán máu không?

Có. Chi phí xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như HIV, viêm gan B/C… đã được tính trong giá máu.

5.2. Vì sao máu hiến miễn phí nhưng người bệnh vẫn phải trả tiền?

Tiền không mua máu, mà để chi trả các dịch vụ đảm bảo an toàn và chất lượng máu trước khi truyền.

5.3. Chế phẩm máu như tiểu cầu có chi phí xác định giá cao không?

Có. Do kỹ thuật tách, bảo quản và thời hạn sử dụng ngắn nên giá chế phẩm tiểu cầu thường cao hơn máu toàn phần.

5.4. Chi phí bảo quản máu gồm những gì?

Gồm thiết bị làm lạnh, hệ thống lưu trữ an toàn, điện năng tiêu thụ và nhân lực chuyên trách.

5.5. Chi phí sản xuất chế phẩm máu có được nhà nước hỗ trợ không?

Một phần chi phí có thể được ngân sách hỗ trợ qua bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh.