- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Tiêu chuẩn đối với đơn vị máu và chế phẩm máu được quy định ra sao?
1. Tiêu chuẩn đối với đơn vị máu và chế phẩm máu được quy định ra sao?
Việc đảm bảo chất lượng và an toàn trong hiến, truyền máu là yếu tố sống còn đối với sức khỏe cộng đồng. Do đó, các đơn vị máu và chế phẩm máu cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về thu thập, bảo quản, xét nghiệm và sử dụng.
1.1. Tiêu chuẩn đối với đơn vị máu
Một đơn vị máu là khái niệm được sử dụng trong y tế để xác định lượng máu lấy ra hoặc truyền vào cho người bệnh. Thể tích của một đơn vị máu có thể khác nhau tùy theo các tiêu chuẩn y tế, nhưng thường nằm trong một khoảng nhất định, cụ thể gồm:
Máu toàn phần: Thể tích của một đơn vị máu toàn phần thường dao động từ 250 ml đến 450 ml, tùy thuộc vào người hiến máu và quy định của cơ sở y tế.
Chế phẩm máu: Sau khi tách thành các thành phần như hồng cầu lắng, tiểu cầu và huyết tương, mỗi đơn vị máu có thể có thể tích khác nhau:
- Hồng cầu lắng: khoảng 250 ml
- Tiểu cầu đậm đặc: khoảng 30 ml đến 50 ml
- Huyết tương đông lạnh: khoảng 250 ml đến 300 ml
Mỗi đơn vị máu được tính toán và xử lý dựa trên nhu cầu điều trị của bệnh nhân, đảm bảo cung cấp đủ các thành phần máu cần thiết. Việc hiểu rõ thể tích của một đơn vị máu giúp đảm bảo an toàn trong hiến máu và truyền máu.
1.2. Tiêu chuẩn đối với chế phẩm máu
Sau khi lấy máu từ người hiến, máu thường được tách thành các chế phẩm máu khác nhau để phục vụ nhu cầu điều trị cụ thể. Mỗi loại chế phẩm máu có thể tích riêng biệt và đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh nhân, cụ thể gồm:
- Hồng cầu lắng: Là thành phần chính được tách ra từ máu toàn phần, có vai trò cung cấp hồng cầu cho các bệnh nhân thiếu máu. Thể tích trung bình của một đơn vị hồng cầu lắng khoảng từ 200 ml đến 250 ml.
- Tiểu cầu đậm đặc: Được sử dụng trong các trường hợp cần bổ sung tiểu cầu, như bệnh nhân suy giảm tiểu cầu hoặc chảy máu nặng. Thể tích của một đơn vị tiểu cầu đậm đặc thường nằm trong khoảng 30 ml đến 50 ml.
- Huyết tương đông lạnh: Huyết tương chứa nhiều yếu tố đông máu và các protein cần thiết cho cơ thể. Một đơn vị huyết tương đông lạnh có thể tích khoảng từ 200 ml đến 300 ml.
- Tủa lạnh: Đây là thành phần giàu yếu tố đông máu, đặc biệt là yếu tố VIII, và được sử dụng để điều trị bệnh nhân bị rối loạn đông máu. Một đơn vị tủa lạnh có thể tích từ 10 ml đến 20 ml.
Những chế phẩm máu này được sử dụng tùy theo từng trường hợp cụ thể và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.
2. Hiến máu được bao nhiêu tiền? Điều kiện để hiến máu gồm những gì?
2.1. Hiến máu được bao nhiêu tiền?
Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 15/2023/TT-BYT quy định giá tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT, mức chi cho người hiến máu lấy tiền như sau:
2.1.1. Chi cho người hiến máu lấy tiền
-
Chi tiền trực tiếp cho người hiến máu toàn phần:
- Một đơn vị máu có thể tích 250 ml: 195.000 đồng;
- Một đơn vị máu có thể tích 350 ml: 320.000 đồng;
- Một đơn vị máu có thể tích 450 ml: 430.000 đồng.
-
Chi tiền trực tiếp cho người hiến gạn tách các thành phần máu:
- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 400.000 đồng;
- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 600.000 đồng;
- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 700.000 đồng.
2.1.2. Chi cho người hiến máu tình nguyện không lấy tiền
-
Người hiến máu toàn phần tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau:
- Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng;
- Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng;
- Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.
-
Người hiến tình nguyện gạn tách các thành phần máu có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có giá trị tối thiểu như sau:
- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ 250 đến 400 ml: 150.000 đồng;
- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 400 đến 500 ml: 200.000 đồng;
- Một đơn vị chế phẩm có thể tích từ trên 500 đến 650 ml: 250.000 đồng.
-
Chi hỗ trợ chi phí đi lại đối với người hiến máu tình nguyện: Mức chi bình quân tối đa là 50.000 đồng/người/lần hiến máu.
Thông thường, một đơn vị máu có khối lượng 250ml máu toàn phần sau khi được lấy, bảo quản và được làm toàn bộ các xét nghiệm sàng lọc cần thiết theo quy định chuyên môn của Bộ Y tế được coi là đơn vị máu chuẩn.
2.2. Điều kiện để hiến máu gồm những gì?
Hiến máu là việc tự nguyện đóng góp máu để sử dụng trong việc truyền máu hoặc sản xuất dược phẩm thông qua quá trình phân đoạn máu. Quy trình này có thể bao gồm cả việc hiến máu toàn phần hoặc các thành phần khác của máu. Các tổ chức ngân hàng máu thường tham gia trong quá trình thu thập máu và thực hiện các thủ tục theo dõi máu.
Các tiêu chuẩn để hiến máu theo quy định của Bộ Y tế là như sau:
- Tuổi từ 18 đến 60, tình nguyện hiến máu để hỗ trợ điều trị cho những người bệnh.
- Phải có giấy tờ tùy thân để xác minh thông tin cá nhân.
- Không bị nhiễm hoặc thực hiện các hành vi có khả năng lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm khác qua đường truyền máu.
- Cân nặng tối thiểu là 45kg đối với nam và 42kg đối với nữ. Lượng máu hiến mỗi lần không vượt quá 500ml và không quá 9ml/kg cân nặng.
- Thời gian tối thiểu giữa hai lần hiến máu là 12 tuần.
Tuy nhiên, có những trường hợp không nên tham gia hiến máu, bao gồm:
- Người đã nhiễm hoặc thực hiện hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV.
- Người mắc các bệnh mãn tính như huyết áp, tim mạch, hô hấp, dạ dày…
- Người đã nhiễm viêm gan B, viêm gan C và các virus lây qua đường truyền máu.
Hiến máu được bao nhiêu tiền? Điều kiện để hiến máu gồm những gì?
3. Xăm hình có được tham gia hiến máu tình nguyện không?
Nhiều người có hình xăm lo ngại rằng mình sẽ bị từ chối khi muốn tham gia hiến máu tình nguyện vì lý do an toàn. Trên thực tế, việc xăm hình không đồng nghĩa với việc bị cấm hiến máu, nhưng phải đáp ứng một số điều kiện nhất định để đảm bảo máu không mang nguy cơ lây nhiễm. Vậy xăm hình có được tham gia hiến máu tình nguyện không? Cần chờ bao lâu sau khi xăm mới được hiến máu? Cùng tìm hiểu rõ hơn trong nội dung dưới đây.
Quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2013/TT-BYT có quy định về người hiến máu như sau: “Người hiến máu là người đủ điều kiện hiến máu theo quy định tại Thông tư này và tự nguyện hiến máu toàn phần hoặc một số thành phần máu.”
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT-BYT về trì hoãn hiến máu như sau:
Điều 5. Trì hoãn hiến máu
1. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 12 tháng kể từ thời điểm:
a) Phục hồi hoàn toàn sau các can thiệp ngoại khoa;
b) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh sốt rét, giang mai, lao, uốn ván, viêm não, viêm màng não;
c) Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng bệnh dại sau khi bị động vật cắn hoặc tiêm, truyền máu, chế phẩm máu và các chế phẩm sinh học nguồn gốc từ máu;
d) Sinh con hoặc chấm dứt thai nghén.
2. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm:
a) Xăm trổ trên da;
b) Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể;
c) Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu;
d) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết, bị rắn cắn, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tuỷ xương, viêm tụy.
3. Những ngườì phải trì hoãn hiến máu trong 04 tuần kể từ thời điểm:
a) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh viêm dạ dày ruột, viêm đường tiết niệu, viêm da nhiễm trùng, viêm phế quản, viêm phổi, sởi, ho gà, quai bị, sốt xuất huyết, kiết lỵ, rubella, tả, quai bị;
b) Kết thúc đợt tiêm vắc xin phòng rubella, sởi, thương hàn, tả, quai bị, thủy đậu, BCG.
4. Những ngườì phải trì hoãn hiến máu trong 07 ngày kể từ thời điểm:
a) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh cúm, cảm lạnh, dị ứng mũi họng, viêm họng, đau nửa đầu Migraine;
b) Tiêm các loại vắc xin, trừ các loại đã được quy định tại Điểm c Khoản 1 và Điểm b Khoản 3 Điều này.
5. Một số quy định liên quan đến nghề nghiệp và hoạt động đặc thù của người hiến máu: những người làm một số công việc và thực hiện các hoạt động đặc thù sau đây chỉ hiến máu trong ngày nghỉ hoặc chỉ được thực hiện các công việc, hoạt động này sau khi hiến máu tối thiểu 12 giờ:
a) Người làm việc trên cao hoặc dưới độ sâu: phi công, lái cần cẩu, công nhân làm việc trên cao, người leo núi, thợ mỏ, thủy thủ, thợ lặn;
b) Người vận hành các phương tiện giao thông công cộng: lái xe buýt, lái tàu hoả, lái tàu thuỷ;
c) Các trường hợp khác: vận động viên chuyên nghiệp, người vận động nặng, tập luyện nặng.
6. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, việc trì hoãn hiến máu do bác sỹ khám tuyển chọn người hiến máu xem xét và quyết định.
Theo đó, pháp luật đã quy định rõ những người phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm:
- Xăm trổ trên da;
- Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể;
- Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu;
- Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết, bị rắn cắn, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tủy xương, viêm tụy.
Như vậy, người đi xăm mình về thuộc diện phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm xăm.
4. Quyền lợi và chế độ dành cho người có Giấy chứng nhận hiến máu là gì?
Hiến máu không chỉ là hành động mang tính nhân đạo cao cả mà còn mang lại một số quyền lợi và chế độ cụ thể cho người tham gia. Những quyền lợi này được pháp luật quy định rõ nhằm khuyến khích, ghi nhận và bảo vệ sức khỏe cho người hiến máu. Vậy người có Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện sẽ được hưởng những quyền lợi và chế độ gì? Hãy cùng tìm hiểu những chính sách hỗ trợ mới nhất dành cho người hiến máu trong nội dung dưới đây.
Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện nhằm tôn vinh nghĩa cử cao đẹp của người hiến máu và được cấp cho người hiến máu. Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện có giá trị miễn phí truyền máu khi bản thân người hiến máu tình nguyện có nhu cầu truyền máu tại các cơ sở y tế công lập trong toàn quốc. Theo Điều 4 Thông tư 15/2023/TT-BYT, người hiến máu khi được cấp Giấy chứng nhận hiến máu sẽ có những quyền lợi và chế độ như sau:
- Được khám và tư vấn sức khỏe miễn phí.
- Được kiểm tra và thông báo kết quả các xét nghiệm máu (hoàn toàn bí mật): nhóm máu, HIV, virus viêm gan B, virut viêm gan C, giang mai, sốt rét. Trong trường hợp người hiến máu có nhiễm hoặc nghi ngờ các mầm bệnh này thì sẽ được Bác sỹ mời đến để tư vấn sức khỏe.
- Được bồi dưỡng và chăm sóc theo các quy định hiện hành:
- Phục vụ ăn nhẹ tại chỗ trước và sau khi hiến.
- Người hiến máu tình nguyện có thể lựa chọn nhận quà tặng bằng hiện vật hoặc bằng gói dịch vụ xét nghiệm máu hoặc tiền mặt có giá trị tối thiểu như sau:
- Một đơn vị máu thể tích 250 ml: 100.000 đồng;
- Một đơn vị máu thể tích 350 ml: 150.000 đồng;
- Một đơn vị máu thể tích 450 ml: 180.000 đồng.
- Được cấp giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện của Ban chỉ đạo hiến máu nhân đạo Tỉnh, Thành phố. Ngoài giá trị về mặt tôn vinh, giấy chứng nhận hiến máu có giá trị bồi hoàn máu, số lượng máu được bồi hoàn lại tối đa bằng lượng máu người hiến máu đã hiến. Giấy Chứng nhận này có giá trị tại các bệnh viện, các cơ sở y tế công lập trên toàn quốc.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Đăng ký hiến máu ở đâu?
Tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, Trung tâm hiến máu nhân đạo địa phương, bệnh viện lớn hoặc qua các chương trình hiến máu lưu động.
5.2. Đơn vị máu là gì?
Đơn vị máu là lượng máu lấy từ người hiến trong một lần, thường là 250 ml, 350 ml hoặc 450 ml máu toàn phần.
5.3. Chế phẩm máu là gì?
Là sản phẩm được tách từ máu toàn phần như: hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương, huyết thanh... dùng để điều trị.
5.4. Trước khi truyền máu cần kiểm tra gì?
Phải kiểm tra nhóm máu, kháng nguyên kháng thể, các bệnh lây qua máu và tương thích giữa người cho – nhận.
5.5. Chế phẩm máu có hạn sử dụng không?
Có. Mỗi loại có thời hạn khác nhau: hồng cầu (35–42 ngày), huyết tương (12 tháng), tiểu cầu (5 ngày),…
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Hiến máu được bao nhiêu tiền? Điều kiện để hiến máu gồm những gì?
- Xăm hình có được tham gia hiến máu tình nguyện không?
- Quyền lợi và chế độ dành cho người có Giấy chứng nhận hiến máu là gì?
- Người hiến máu tình nguyện có giấy chứng nhận được hưởng chế độ gì?
- Giá tối đa hiện nay của đơn vị máu toàn phần và các chế phẩm máu là bao nhiêu?
Tags
# Hiến máuCác từ khóa được tìm kiếm
# Đơn vị máu chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn khi đáp ứng quy định nào?Tin cùng chuyên mục
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử là bản ghi chép toàn bộ thông tin y tế của một bệnh nhân được lưu trữ và quản lý dưới dạng số hóa (điện tử) thay vì bản giấy truyền thống. Đây là một phần quan trọng trong quá trình chuyển đổi số y tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Vậy pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không? 27/06/2025Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh là tập hợp các tài liệu y tế, bao gồm thông tin cá nhân, kết quả khám bệnh, kết quả cận lâm sàng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các thông tin liên quan khác trong quá trình khám chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở y tế. Pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không? 27/06/2025Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là hồ sơ sức khỏe của người bệnh được lưu trữ, quản lý và khai thác dưới dạng điện tử, thay thế cho hồ sơ bệnh án giấy truyền thống. Những quy định mới về bệnh án điện tử sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án được hiểu là tập hợp toàn diện các dữ liệu liên quan đến quá trình khám và điều trị của người bệnh tại các cơ sở y tế. Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 27/06/2025Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề thú y là điều kiện bắt buộc để cá nhân được phép khám, chữa bệnh, tiêm phòng và thực hiện các dịch vụ thú y hợp pháp. Theo quy định mới nhất năm 2025, chứng chỉ hành nghề thú y không có thời hạn cụ thể, tức là có giá trị sử dụng lâu dài kể từ ngày được cấp, trừ khi bị thu hồi theo quy định pháp luật. 03/07/2025Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2025?
Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất 2025?
Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề thú y mới nhất năm 2025 được thực hiện theo quy định của Luật Thú y và hướng dẫn chi tiết tại các văn bản dưới luật có liên quan. Theo quy định hiện hành, người hành nghề trong lĩnh vực thú y phải có chứng chỉ hành nghề để đảm bảo đủ điều kiện chuyên môn, đạo đức và trách nhiệm pháp lý trong quá trình hành nghề Dưới đây là nội dung chi tiết về thủ tục và hồ sơ cần chuẩn bị để được cấp chứng chỉ hành nghề thú y 03/07/2025Hội đồng Y khoa Quốc gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình nào?
Hội đồng Y khoa Quốc gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình nào?
Từ năm 2025, việc kiểm tra và đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được giao cho Hội đồng Y khoa Quốc gia thực hiện theo một lộ trình bắt buộc và thống nhất trên toàn quốc, nhằm bảo đảm chất lượng chuyên môn và chuẩn hóa đầu vào của đội ngũ hành nghề y. Theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 (có hiệu lực từ 01/01/2024), tất cả người đề nghị cấp giấy phép hành nghề y đều phải vượt qua kỳ kiểm tra đánh giá năng lực do Hội đồng Y khoa Quốc gia tổ chức. 03/07/2025Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y 2025 chuẩn pháp lý? Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y bao gồm những gì?
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y 2025 chuẩn pháp lý? Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề y bao gồm những gì?
Từ năm 2025, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề y đã có nhiều thay đổi theo quy định mới tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023. Theo đó, người hành nghề muốn được cấp chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, thời gian thực hành và vượt qua kỳ kiểm tra năng lực do Hội đồng Y khoa Quốc gia tổ chức. Bên cạnh đó, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ cũng được quy định chặt chẽ, bao gồm các loại giấy tờ như đơn đề nghị, bản sao bằng cấp, giấy xác nhận thực hành, chứng chỉ đào tạo định hướng chuyên môn và lý lịch tư pháp. 03/07/2025Những trường hợp nào bị cấm hành nghề chữa bệnh khám bệnh theo Luật Khám bệnh chữa bệnh mới nhất 2025?
Những trường hợp nào bị cấm hành nghề chữa bệnh khám bệnh theo Luật Khám bệnh chữa bệnh mới nhất 2025?
Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2024) quy định rõ những trường hợp cá nhân bị cấm hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh và chuẩn hóa hoạt động y tế. Theo đó, người thuộc các trường hợp bị thu hồi giấy phép hành nghề, người không đủ điều kiện về đạo đức, chuyên môn, hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự… sẽ không được tiếp tục hành nghề trong lĩnh vực này. 03/07/2025Khi nào chứng chỉ hành nghề được chuyển dổi sang giấy phép hành nghề?
