1. Danh mục 49 trang thiết bị y tế phải cấp giấy phép nhập khẩu mới nhất 2025

Danh mục 46 trang thiết bị y tế phải cấp giấy phép nhập khẩu mới nhất
Danh mục 46 trang thiết bị y tế phải cấp giấy phép nhập khẩu mới nhất

Danh mục trang thiết bị y tế các loại cần xin giấy phép nhập khẩu được ghi rõ trong Điều 6 Thông tư số 05/2022/TT-BYT. Các loại trang thiết bị y tế này thường thuộc loại B – C – D, đi kèm với mức rủi ro từ trung bình cho đến rất cao. Căn cứ theo điều luật trên, bạn đọc có thể tham khảo bảng danh mục mặt hàng dưới đây như sau:

STT

MÔ TẢ HÀNG HÓA

MÃ HS CODE

Thiết bị chẩn đoán

1

Các thiết bị chẩn đoán hình ảnh dùng tia X

9022.1200

9022.1300

9022.1400

2

Hệ thống cộng hưởng từ

9018.1300

3

Máy siêu âm chẩn đoán

9018.1200

4

Hệ thống nội soi chẩn đoán

9018.1900

5

Hệ thống Cyclotron

9022.9090

6

Thiết bị chẩn đoán bằng đồng vị phóng xạ (Hệ thống PET, PET/CT, SPECT, SPECT/CT, thiết bị đo độ tập trung iốt I130, I131)

9022.1200

7

Máy đo khúc xạ, giác mạc tự động

9018.5000

8

Máy đo điện sinh lý (máy điện não, máy điện tim, máy điện cơ)

9018.1100

9018.1900

9

Máy đo điện võng mạc

9018.5000

10

Máy đo độ loãng xương

9018.1200

9022.1400

11

Máy chụp cắt lớp đáy mắt/ máy chụp huỳnh quang đáy mắt

9018.5000

12

Máy đo nhịp tim thai bằng siêu âm

9018.1200

13

Máy đo/ phân tích chức năng hô hấp

9018.1900

14

Máy phân tích sinh hóa

9027.8030

15

Máy phân tích điện giải, khí máu

9027.8030

16

Máy phân tích huyết học

9027.8030

17

Máy đo đông máu

9027.8030

18

Máy đo tốc độ máu lắng

9027.8030

19

Hệ thống xét nghiệm Elisa

9027.8030

20

Máy phân tích nhóm máu

9027.8030

21

Máy chiết tách tế bào

9027.8030

22

Máy đo ngưng tập và phân tích chức năng tiểu cầu

9027.8030

23

Máy định danh vi khuẩn, virút

9027.8030

24

Máy phân tích miễn dịch

9027.8030

25

Chất thử, hóa chất chẩn đoán, dung dịch rửa được dùng cho thiết bị y tế

3006.2000

3822.0010

3822.0020

3822.0090

Thiết bị điều trị

26

Các thiết bị điều trị dùng tia X

9022.1400

27

Hệ thống phẫu thuật nội soi

9018.9090

28

Các thiết bị xạ trị (Máy Coban điều trị ung thư, Máy gia tốc tuyến tính điều trị ung thư, Dao mổ gamma các loại, Thiết bị xạ trị áp sát các loại)

9022.21.00

29

Máy theo dõi bệnh nhân

9018.1900

30

Bơm truyền dịch, Bơm tiêm điện

9018.3190

31

Dao mổ (điện cao tần, Laser, siêu âm)

9018.9030

32

Kính hiển vi phẫu thuật

9011.8000

33

Hệ thống thiết bị phẫu thuật tiền liệt tuyến

9018.9030

34

Máy tim phổi nhân tạo

9018.9030

35

Thiết bị định vị trong phẫu thuật

9018.9030

36

Thiết bị phẫu thuật lạnh

9018.9030

37

Lồng ấp trẻ sơ sinh, Máy sưởi ấm trẻ sơ sinh

9018.9030

38

Máy gây mê/gây mê kèm thở

9018.9030

39

Máy giúp thở

9019.2000

40

Máy phá rung tim, tạo nhịp

9018.9030

41

Buồng ôxy cao áp

9019.2000

42

Hệ thống tán sỏi ngoài cơ thể/ tán sỏi nội soi

9018.9030

43

Hệ thống thiết bị siêu âm cường độ cao điều trị khối u

9018.1200

44

Thiết bị lọc máu

9018.9030

45

Hệ thống phẫu thuật chuyên ngành nhãn khoa (Laser Excimer, Phemtosecond Laser, Phaco, Máy cắt dịch kính, Máy cắt vạt giác mạc)

9018.5000

46

Kính mắt, kính áp tròng (cận, viễn, loạn) và dung dịch bảo quản kính áp tròng

9004.9010

47

Máy Laser điều trị dùng trong nhãn khoa

9018.5000

48

Các loại thiết bị, vật liệu cấy ghép lâu dài (trên 30 ngày) vào cơ thể

90.21

3006.40

3006.10

49

Các loại thiết bị, vật liệu can thiệp vào cơ thể thuộc chuyên khoa tim mạch, thần kinh sọ não

90.21

2. Danh mục thiết bị y tế loại A B C D mới nhất 2025

Danh mục thiết bị y tế loại A B C D mới nhất
Danh mục thiết bị y tế loại A B C D mới nhất

Căn cứ Điều 4 Nghị định 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định loại thiết bị y tế như sau:

Điều 4. Loại trang thiết bị y tế

Trang thiết bị y tế được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các trang thiết bị y tế đó:

1. Trang thiết bị y tế thuộc loại A là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp.

2. Trang thiết bị y tế thuộc loại B là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp

3. Trang thiết bị y tế thuộc loại C là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao.

4. Trang thiết bị y tế thuộc loại D là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao.

Theo đó, danh mục thiết bị y tế loại A B C D được phân loại trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các thiết bị y tế đó, bao gồm:

- Thiết bị y tế loại A: có mức độ rủi ro thấp;

Ví dụ: Họ khay đựng bảo vệ dụng cụ cho tiệt khuẩn, băng ca vận chuyển bệnh nhân, ghế khám và điều trị Tai Mũi Họng,...

- Thiết bị y tế loại B: có mức độ rủi ro trung bình thấp;

Ví dụ: Thuốc thử xét nghiệm định lượng bản phiên mã gen khối u Wilms, Ống thông chẩn đoán đường quay, đường đùi Goodtec dùng 1 lần,...

- Thiết bị y tế loại C: có mức độ rủi ro trung bình cao.

Ví dụ: Máy Laser CO2 phẫu thuật, băng Gạc Kháng Khuẩn, Bộ kit định lượng DNA Varicella-zoster virus (VZV),...

- Thiết bị y tế loại D: có mức độ rủi ro cao.

Ví dụ: Bộ cấy trong Điện cực ốc tai - Neuro Zti, Bộ vòng xoắn kim loại nút mạch, Bộ vòng xoắn kim loại nút mạch,...

3. Câu hỏi thường gặp

3.1. Tại sao cần phân loại thiết bị y tế?

Phân loại thiết bị y tế giúp cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng, đảm bảo thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng. Việc này cũng giúp đơn giản hóa quy trình cấp phép cho các thiết bị có rủi ro thấp, đồng thời giám sát chặt chẽ các thiết bị có mức độ rủi ro cao. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ doanh nghiệp và cơ sở y tế trong việc lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu sử dụng.

3.2. Ai có thẩm quyền cấp phép lưu hành thiết bị y tế?

Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh/thành phố là cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành thiết bị y tế. Đối với thiết bị loại A, việc cấp phép do Sở Y tế thực hiện, còn với thiết bị loại B, C, D, Bộ Y tế sẽ chịu trách nhiệm quản lý và cấp phép. Việc cấp phép đảm bảo thiết bị y tế được sử dụng an toàn và đúng quy định.

3.3. Làm thế nào để tra cứu danh mục thiết bị y tế mới nhất?

Danh mục thiết bị y tế mới nhất có thể được tra cứu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc các trang web chính thức của các cơ quan quản lý. Ngoài ra, các doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế cũng cần theo dõi các văn bản quy phạm pháp luật mới để cập nhật danh mục thiết bị phù hợp. Việc này giúp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tránh các vi phạm trong kinh doanh thiết bị y tế.

3.4. Thiết bị y tế có cần đăng ký không?

Theo quy định của pháp luật, hầu hết các thiết bị y tế đều cần đăng ký lưu hành trước khi đưa ra thị trường. Việc đăng ký giúp cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo thiết bị đạt tiêu chuẩn an toàn. Tùy theo loại thiết bị (A, B, C, D), quy trình đăng ký có thể đơn giản hoặc yêu cầu kiểm định chặt chẽ hơn.

3.5. Có chế tài xử phạt nào đối với việc kinh doanh thiết bị y tế trái phép không?

Có, các hành vi kinh doanh thiết bị y tế trái phép, không có giấy phép lưu hành hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đều bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Mức xử phạt có thể bao gồm phạt hành chính, thu hồi sản phẩm hoặc nặng hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Việc tuân thủ quy định giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo thiết bị y tế an toàn khi sử dụng.