Cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ là gì? Mức phạt cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ ra sao?
Cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ là gì? Mức phạt cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ ra sao?

1. Cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ là gì? Mức phạt cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ ra sao?

Tính chất côn đồ thể hiện ở hành vi hung hãn, coi thường pháp luật, sẵn sàng gây thương tích cho người khác mà không cần lý do chính đáng.

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ là tình tiết tăng nặng và bị xử lý nghiêm khắc. Mức phạt tùy theo mức độ thương tích của nạn nhân:

Khung hình phạt

Tỷ lệ thương tích hoặc tình huống phạm tội

Mức phạt

Khung 1

Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%

Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Khung 2

Tỷ lệ thương tích từ 31% đến 60% hoặc thuộc một số trường hợp khác

Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm

Khung 3

Tỷ lệ thương tích 61% trở lên

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm

Khung 4

Gây thương tích dẫn đến chết người hoặc tổn hại nghiêm trọng

Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm

Khung 5

Làm chết 02 người trở lên hoặc gây tổn thương rất nghiêm trọng cho nhiều người

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ là gì? Mức phạt cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ ra sao?
Cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ là gì? Mức phạt cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ ra sao?

2. Gây thương tích cho người khác phải bồi thường bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có hành vi xâm phạm sức khỏe của người khác, gây thiệt hại thực tế. Tuy nhiên, nếu thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, thì người gây thiệt hại không phải bồi thường, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và thu nhập bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
  • Khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần do các bên thỏa thuận, nhưng không quá 50 lần mức lương cơ sở.

Như vậy, mức bồi thường trong trường hợp cố ý gây thương tích phụ thuộc vào mức độ lỗi của các bên và quy định pháp luật hiện hành:

  • Trường hợp có lỗi hoàn toàn: Người gây thương tích phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, bao gồm chi phí điều trị, thu nhập bị mất, chi phí chăm sóc và khoản bù đắp tổn thất tinh thần.
  • Trường hợp lỗi hỗn hợp: Mức bồi thường sẽ được tính theo tỷ lệ lỗi của các bên.
  • Thỏa thuận giữa các bên: Ngoài quy định pháp luật, các bên có thể tự thỏa thuận mức bồi thường phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
Gây thương tích cho người khác phải bồi thường bao nhiêu?
Gây thương tích cho người khác phải bồi thường bao nhiêu?

3. Gây thương tích cho người khác phạt hành chính bao nhiêu tiền?

Người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Quy định xử phạt cụ thể tại Điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Cố ý gây thương tích khoản 1 phạt tù bao nhiêu?

Cố ý gây thương tích thuộc Khoản 1 phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

4.2. Cố ý gây thương tích khoản 2 phạt tù bao nhiêu?

Cố ý gây thương tích thuộc Khoản 2 phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.

4.3. Cố ý gây thương tích bao nhiêu phần trăm thì khởi tố?

Hành vi cố ý gây thương tích sẽ bị khởi tố hình sự khi:

  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên do hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác.
  • Dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp sau, ví dụ:
    • Dùng vũ khí, hung khí nguy hiểm.
    • Hành hung người thi hành công vụ.
    • Có tính chất côn đồ hoặc phạm tội với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mang thai...

4.4. Cố ý gây thương tích dẫn đến chết người phạt tù bao nhiêu?

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến chết người bị xử lý nghiêm khắc, với mức phạt tù như sau:

  • Khung 4: Nếu cố ý gây thương tích làm nạn nhân tử vong, mức phạt là 07 năm đến 14 năm tù.
  • Khung 5: Nếu làm chết 02 người trở lên, mức phạt là 12 năm đến 20 năm tù hoặc tù chung thân.

Mức phạt cụ thể còn phụ thuộc vào tính chất, mức độ hành vi, tỷ lệ lỗi của người phạm tội, cũng như các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng khác.

4.5. Cố ý gây thương tích mà bị hại rút đơn có phải đi tù không?

Căn cứ khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại, người bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố người có hành vi cố ý gây thương tích thì vụ án hình sự phải được đình chỉ và người phạm tội không phải đi tù. Tuy nhiên, trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì người có hành vi cố ý gây thương tích vẫn phải bị khởi tố và đchịu trách nhiệm hình sự.