Có phải xuất hóa đơn không khi góp vốn bằng tài sản không?
Có phải xuất hóa đơn không khi góp vốn bằng tài sản không?

1. Có phải xuất hóa đơn không khi góp vốn bằng tài sản không?

Khi góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt (bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình), theo quy định hiện hành, không cần phải xuất hóa đơn. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch, các bên góp vốn cần lập biên bản hoặc hợp đồng góp vốn để ghi nhận tài sản góp vào doanh nghiệp.

Đối với tài sản là hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT), nếu trong quá trình góp vốn có giao dịch mua bán hoặc chuyển nhượng tài sản giữa các bên, thì có thể phải xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật về thuế. Điều này đặc biệt quan trọng nếu tài sản góp vốn có liên quan đến giao dịch mua bán, chuyển nhượng quyền sở hữu (như chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ...) hoặc trong trường hợp tài sản đó chưa được đưa vào sử dụng trong doanh nghiệp.

Tóm lại, trong trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt, nếu không có yếu tố giao dịch mua bán, chuyển nhượng có phát sinh VAT thì không cần xuất hóa đơn. Tuy nhiên, các bên vẫn cần thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý để xác nhận tài sản góp vốn.

2. Tài sản góp vốn là gì?

Theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

TÀI SẢN LÀ GÌ? QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN THEO BỘ LUẬT DÂN SỰ

Loại tài sản góp vốn quy định mới nhất 2025

3. Có bắt buộc định giá tài sản khi góp vốn vào doanh nghiệp không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

...

4. Cách định giá tài sản góp vốn chuẩn quy định mới nhất 2025

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về định giá tài sản góp vốn như sau:

Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

...

Có thể thấy, các tài sản góp vốn vào doanh nghiệp có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác mà có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Trường hợp tài sản góp vốn vào doanh nghiệp không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng thì trước hết những tài sản này phải được thẩm định giá bởi các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá và phải được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Từ những quy định trên, tài sản góp vốn vào doanh nghiệp không bắt buộc phải được định giá. Chỉ riêng tài sản góp vốn vào doanh nghiệp không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và vàng thì cần phải được thẩm định giá để định giá thành Đồng Việt Nam.

5. Có trích khấu hao tài sản góp vốn không mới nhất 2025?

Quyền sở hữu tài sản là gì? Thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản
Có trích khấu hao tài sản góp vốn không mới nhất 2025?

Theo quy định hiện hành, tài sản góp vốn có thể được trích khấu hao nếu đáp ứng đủ điều kiện là tài sản cố định theo quy định của pháp luật. Cụ thể, tài sản góp vốn phải là tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình, có thời gian sử dụng từ một năm trở lên và có nguyên giá theo quy định của pháp luật áp dụng cho doanh nghiệp.​

Việc trích khấu hao tài sản góp vốn được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp khấu hao quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, bao gồm:​

  • Phương pháp khấu hao: Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh hoặc khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm, phù hợp với đặc điểm hoạt động và loại tài sản.​
  • Thời gian khấu hao: Thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định theo khung thời gian quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tùy thuộc vào từng loại tài sản cụ thể.

Lưu ý, việc trích khấu hao tài sản góp vốn phải được thực hiện đúng quy định để đảm bảo tính hợp lý của chi phí và tuân thủ pháp luật về thuế. Doanh nghiệp cần lập hồ sơ đầy đủ, phản ánh chính xác nguyên giá, giá trị còn lại và khấu hao lũy kế của tài sản góp vốn trên sổ sách kế toán.

6.Những câu hỏi thường gặp

6.1. Những loại tài sản nào được pháp luật cho phép sử dụng để góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định mới nhất 2025?

Theo Luật Doanh nghiệp, tài sản được dùng để góp vốn gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ (như sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu...), công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các loại tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Người góp vốn phải có quyền sở hữu hợp pháp với tài sản góp vốn đó.

6.2. Khi góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt, doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục gì để xác lập quyền sở hữu hợp pháp

Trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải tiền mặt, các bên phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Đồng thời, việc định giá tài sản góp vốn cần được thỏa thuận giữa các thành viên hoặc thông qua tổ chức định giá chuyên nghiệp nếu có tranh chấp. Việc chuyển giao và định giá phải được lập thành biên bản góp vốn và ghi rõ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.