- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
1. Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì? Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
1.1. Chức danh nghề nghiệp viên chức là gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Viên chức 2010 quy định như sau:
Chức danh nghề nghiệp
1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp.
Theo đó, chức danh nghề nghiệp có thể hiểu là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
Ví dụ: Chức danh nghề nghiệp lĩnh vực giáo dục:
- Giảng viên cao cấp hạng I: V.07.01.01
- Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp hạng I: V.07.08.20
Chức danh nghề nghiệp lĩnh vực y tế:
- Bác sĩ cao cấp (hạng I): V.08.01.01
- Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I): V.08.02.04
1.2. Có mấy hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
Có 5 hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (cao nhất là hạng I).
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định:
Chức danh nghề nghiệp viên chức
…2. Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp hạng I;
b) Chức danh nghề nghiệp hạng II;
c) Chức danh nghề nghiệp hạng III;
d) Chức danh nghề nghiệp hạng IV;
đ) Chức danh nghề nghiệp hạng V.
2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm những gì mới nhất 2025?
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức như sau:
Chức danh nghề nghiệp viên chức
1. Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:
a) Tên của chức danh nghề nghiệp;
b) Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;
d) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Theo đó, quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:
- Tên của chức danh nghề nghiệp;
- Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;
- Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Số hiệu viên chức là gì? Danh mục mã số viên chức theo ngành mới nhất 2025
Số hiệu viên chức là một hệ thống mã số được sử dụng để phân loại và xác định chức danh và cấp bậc của viên chức. Số hiệu này dựa trên ngạch viên chức, danh mục cụ thể như sau:
- Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên cao cấp: (Xếp lương viên chức loại A3)
|
STT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên cao cấp hạng I |
V.07.01.01 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
2 |
Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp hạng I |
V.07.08.20 |
Giảng dạy trong trường CĐSP |
|
3 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) |
V.09.02.01 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
4 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I |
V.09.02.05 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
5 |
Bác sĩ cao cấp (hạng I) |
V.08.01.01 |
Y tế |
|
6 |
Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) |
V.08.02.04 |
Y tế |
|
7 |
Dược sĩ cao cấp (hạng I) |
V.08.08.20 |
Y tế |
|
8 |
Y tế công cộng cao cấp (hạng I) |
V.08.04.08 |
Y tế |
|
9 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng I |
V.10.03.08 |
Nghệ thuật |
|
10 |
Diễn viên hạng I |
V.10.04.12 |
Nghệ thuật |
|
11 |
Di sản viên hạng I |
V.10.05.29 |
Di sản văn hóa |
|
12 |
Huấn luyện viên cao cấp (Hạng I) |
V.10.01.01 |
TDTT |
|
13 |
Nghiên cứu viên cao cấp (Hạng I) |
V.05.01.01 |
KH&CN |
|
14 |
Kỹ sư cao cấp (Hạng I) |
V.05.02.05 |
KH&CN |
|
15 |
Âm thanh viên hạng I |
V11.09.23 |
Thông tin truyền thông |
|
16 |
Phát thanh viên hạng I |
V11.10.27 |
Thông tin truyền thông |
|
17 |
Kỹ thuật dựng phim hạng I |
V11.11.31 |
Thông tin truyền thông |
|
18 |
Quay phim hạng I |
V11.12.35 |
Thông tin truyền thông |
|
19 |
Biên tập viên hạng I |
V.11.01.01 |
Thông tin truyền thông |
|
20 |
Phóng viên hạng I |
V.11.02.04 |
Thông tin truyền thông |
|
21 |
Biên dịch viên hạng I |
V.11.03.07 |
Thông tin truyền thông |
|
22 |
Đạo diễn truyền hình hạng I |
V.11.04.10 |
Thông tin truyền thông |
|
23 |
Kiến trúc sư hạng I |
V.04.01.01 |
Xây dựng |
|
24 |
Thẩm kế viên hạng I |
V.04.02.04 |
Xây dựng |
|
25 |
Họa sĩ hạng I |
V.10.08.25 |
Mỹ thuật |
|
26 |
Công nghệ thông tin hạng I |
V. 11.06.12 |
Công nghệ thông tin |
|
27 |
An toàn thông tin hạng I |
V.11.05.09 |
Công nghệ thông tin |
|
28 |
Thư viện viên hạng I |
V.10.02.30 |
Thư viện |
|
29 |
Trợ giúp viên pháp lý hạng I |
V02.01.00 |
Tư pháp |
- Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên chính: (Xếp lương viên chức loại A2)
|
STT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên chính (hạng II) |
V.07.01.02 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
2 |
Giáo viên dự bị đại học hạng I |
V.07.07.17 |
Dự bị đại học |
|
3 |
Giáo viên dự bị đại học hạng II |
V.07.07.18 |
Dự bị đại học |
|
4 |
Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng II) |
V.07.08.21 |
Giảng dạy trong trường CĐSP |
|
5 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) |
V.09.02.02 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
6 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II |
V.09.02.06 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
7 |
Giáo viên trung học phổ thông (hạng I) |
V.07.05.13 |
Giảng dạy trong trường THPT |
|
8 |
Giáo viên trung học phổ thông (hạng II) |
V.07.05.14 |
Giảng dạy trong trường THPT |
|
9 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng I |
V.07.04.30 |
Giảng dạy trong THCS |
|
10 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng II |
V.07.04.31 |
Giảng dạy trong THCS |
|
11 |
Giáo viên tiểu học hạng I |
V.07.03.27 |
Giảng dạy trong trường tiểu học |
|
12 |
Giáo viên tiểu học hạng II |
V.07.03.28 |
Giảng dạy trong trường tiểu học |
|
13 |
Giáo viên mầm non hạng I |
V.07.02.24 |
Giảng dạy trong trường mầm non |
|
14 |
Bác sĩ chính (hạng II) |
V.08.01.02 |
Y tế |
|
15 |
Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) |
V.08.02.05 |
Y tế |
|
16 |
Dược sĩ chính (hạng II) |
V.08.08.21 |
Y tế |
|
17 |
Điều dưỡng hạng II |
V.08.05.11 |
Y tế |
|
18 |
Hộ sinh hạng II |
V.08.06.14 |
Y tế |
|
19 |
Kỹ thuật y hạng II |
V.08.07.17 |
Y tế |
|
20 |
Y tế công cộng chính (hạng II) |
V.08.04.09 |
Y tế |
|
21 |
Dinh dưỡng hạng II |
V.08.09.24 |
Y tế |
|
22 |
Dân số viên hạng II |
V.08.10.27 |
Y tế |
|
23 |
Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động (hạng II) |
V.09.03.01 |
Lao động |
|
24 |
Công tác xã hội viên chính (hạng II) |
V.09.04.01 |
Lao động |
|
25 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng II |
V.10.03.09 |
Nghệ thuật |
|
26 |
Diễn viên hạng II |
V.10.04.13 |
Nghệ thuật |
|
27 |
Di sản viên hạng II |
V.10.05.16 |
Di sản văn hóa |
|
28 |
Huấn luyện viên chính (hạng II) |
V.10.01.02 |
TDTT |
|
29 |
Nghiên cứu viên chính (Hạng II) |
V.05.01.02 |
KH&CN |
|
30 |
Kỹ sư chính (Hạng II) |
V.05.02.06 |
KH&CN |
|
31 |
Âm thanh viên hạng II |
V11.09.24 |
Thông tin truyền thông |
|
32 |
Phát thanh viên hạng II |
V11.10.28 |
Thông tin truyền thông |
|
33 |
Kỹ thuật dựng phim hạng II |
V11.11.32 |
Thông tin truyền thông |
|
34 |
Quay phim hạng II |
V11.12.36 |
Thông tin truyền thông |
|
35 |
Biên tập viên hạng II |
V.11.01.02 |
Thông tin truyền thông |
|
36 |
Phóng viên hạng II |
V.11.02.05 |
Thông tin truyền thông |
|
37 |
Biên dịch viên hạng II |
V.11.03.08 |
Thông tin truyền thông |
|
38 |
Đạo diễn truyền hình hạng II |
V.11.04.11 |
Thông tin truyền thông |
|
39 |
Kiến trúc sư Hạng II |
V.04.01.02 |
Xây dựng |
|
40 |
Thẩm kế viên hạng II |
V.04.02.05 |
Xây dựng |
|
41 |
Họa sĩ hạng II |
V.10.08.26 |
Mỹ thuật |
|
42 |
Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng II |
V.03.04.10 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
43 |
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng II |
V.03.05.13 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
44 |
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng II |
V.03.06.16 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
45 |
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng II |
V.03.07.19 |
Chăn nuôi&Thú y (Viên chức nhóm A2.2) |
|
46 |
Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng II |
V.03.01.01 |
Trồng trọt&BVTV |
|
47 |
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng II |
V.03.02.04 |
Trồng trọt&BVTV |
|
48 |
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng II |
V.03.03.07 |
Trồng trọt&BVTV |
|
49 |
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II |
V.03.08.22 |
Kiểm nghiệm thủy sản (Viên chức nhóm A2.2) |
|
50 |
Khuyến nông viên chính (hạng II) |
V.03.09.25 |
Khuyến nông (Viên chức nhóm A2.2) |
|
51 |
Quản lý bảo vệ rừng viên chính (hạng II) |
V.03.10.28 |
Quản lý bảo vệ rừng (Viên chức nhóm A2.2) |
|
52 |
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II |
V.06.03.07 |
Dự báo khí tượng thủy văn |
|
53 |
Phương pháp viên hạng II |
V.10.06.19 |
Văn hóa cơ sở |
|
54 |
Hướng dẫn viên văn hóa hạng II |
V.10.07.22 |
Văn hóa cơ sở |
|
55 |
Lưu trữ viên chính (hạng II) |
V.01.02.01 |
Lưu trữ |
|
56 |
Thư viện viên hạng II |
V.10.02.05 |
Thư viện |
|
57 |
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II |
V.06.05.13 |
Quan trắc tài nguyên môi trường |
|
58 |
Công nghệ thông tin hạng II |
V. 11.06.13 |
Công nghệ thông tin |
|
59 |
An toàn thông tin hạng II |
V.11.05.10 |
Công nghệ thông tin |
|
60 |
Trợ giúp viên pháp lý hạng II |
V02.01.01 |
Tư pháp |
|
61 |
Địa chính viên hạng II |
V.06.01.01 |
Địa chính |
|
62 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II |
V.06.02.04 |
Điều tra tài nguyên môi trường |
|
63 |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II |
V.06.04.10 |
Kiểm soát khí tượng thủy văn |
|
64 |
Đo đạc bản đồ viên hạng II |
V.06.06.16 |
Đo đạc bản đồ |
- Viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch chuyên viên: (xếp lương viên chức loại A1)
|
TT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên (hạng III) |
V.07.01.03 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
2 |
Trợ giảng (Hạng III) |
V.07.01.23 |
Giảng dạy trong cơ sở giáo dục đại học |
|
3 |
Giáo viên dự bị đại học hạng II |
V.07.07.19 |
Dự bị đại học |
|
4 |
Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng III) |
V.07.08.22 |
Giảng dạy trong trường CĐSP |
|
5 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) |
V.09.02.03 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
6 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III |
V.09.02.07 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
7 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng III |
V.07.05.15 |
Giảng dạy trong trường THPT |
|
8 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng III |
V.07.04.32 |
Giảng dạy trong trường THCS |
|
9 |
Giáo viên tiểu học hạng III |
V.07.03.29 |
Giảng dạy trong trường tiểu học |
|
10 |
Giáo viên mầm non hạng II |
V.07.02.25 |
Giảng dạy trong trường mầm non |
|
11 |
Bác sĩ (hạng III) |
V.08.01.03 |
Y tế |
|
12 |
Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) |
V.08.02.06 |
Y tế |
|
13 |
Dược sĩ (hạng III) |
V.08.08.22 |
Y tế |
|
14 |
Điều dưỡng hạng III |
V.08.05.12 |
Y tế |
|
15 |
Hộ sinh hạng III |
V.08.06.15 |
Y tế |
|
16 |
Kỹ thuật y hạng III |
V.08.07.18 |
Y tế |
|
17 |
Dinh dưỡng hạng III |
V.08.09.25 |
Y tế |
|
18 |
Y tế công cộng (hạng III) |
V.08.04.10 |
Y tế |
|
19 |
Dân số viên hạng III |
V.08.10.28 |
Y tế |
|
20 |
Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động (hạng III) |
V.09.03.02 |
Lao động |
|
21 |
Công tác xã hội viên (hạng III) |
V.09.04.02 |
Lao động |
|
22 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng III |
V.10.03.10 |
Nghệ thuật |
|
23 |
Diễn viên hạng III |
V.10.04.14 |
Nghệ thuật |
|
24 |
Di sản viên hạng III |
V.10.05.17 |
Di sản văn hóa |
|
25 |
Huấn luyện viên (hạng III) |
V.10.01.03 |
TDTT |
|
26 |
Nghiên cứu viên (Hạng III) |
V.05.01.03 |
KH&CN |
|
27 |
Kỹ sư (Hạng III) |
V.05.02.07 |
KH&CN |
|
28 |
Âm thanh viên hạng III |
V11.09.25 |
Thông tin truyền thông |
|
29 |
Phát thanh viên hạng III |
V11.10.29 |
Thông tin truyền thông |
|
30 |
Kỹ thuật dựng phim hạng III |
V11.11.33 |
Thông tin truyền thông |
|
31 |
Quay phim hạng III |
V11.12.37 |
Thông tin truyền thông |
|
32 |
Biên tập viên hạng III |
V.11.01.03 |
Thông tin truyền thông |
|
33 |
Phóng viên hạng III |
V.11.02.06 |
Thông tin truyền thông |
|
34 |
Biên dịch viên hạng III |
V.11.03.09 |
Thông tin truyền thông |
|
35 |
Đạo diễn truyền hình hạng III |
V.11.04.12 |
Thông tin truyền thông |
|
36 |
Kiến trúc sư Hạng III |
V.04.01.03 |
Xây dựng |
|
37 |
Thẩm kế viên hạng III |
V.04.02.06 |
Xây dựng |
|
38 |
Họa sĩ hạng III |
V.10.08.27 |
Mỹ thuật |
|
39 |
Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng III |
V.03.04.11 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
40 |
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng III |
V.03.05.14 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
41 |
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng III |
V.03.06.15 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
42 |
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng III |
V.03.07.20 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
43 |
Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III |
V.03.08.23 |
Kiểm nghiệm thủy sản |
|
44 |
Khuyến nông viên (hạng III) |
V.03.09.26 |
Khuyến nông |
|
45 |
Quản lý bảo vệ rừng viên (hạng III) |
V.03.10.29 |
Quản lý bảo vệ rừng |
|
46 |
Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng III |
V.03.01.02 |
Trồng trọt&BVTV |
|
47 |
Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng III |
V.03.02.05 |
Trồng trọt&BVTV |
|
48 |
Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng III |
V.03.03.08 |
Trồng trọt&BVTV |
|
49 |
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III |
V.06.03.08 |
Dự báo khí tượng thủy văn |
|
50 |
Phương pháp viên hạng III |
V.10.06.20 |
Văn hóa cơ sở |
|
51 |
Hướng dẫn viên văn hóa hạng III |
V.10.07.23 |
Văn hóa cơ sở |
|
52 |
Lưu trữ viên (hạng II) |
V.01.02.02 |
Lưu trữ |
|
53 |
Thư viện viên hạng III |
V.10.02.06 |
Thư viện |
|
54 |
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III |
V.06.05.14 |
Quan trắc tài nguyên môi trường |
|
55 |
Công nghệ thông tin hạng III |
V. 11.06.14 |
CNTT |
|
56 |
An toàn thông tin hạng III |
V.11.05.11 |
CNTT |
|
57 |
Trợ giúp viên pháp lý hạng III |
V02.01.02 |
Tư pháp |
|
58 |
Địa chính viên hạng III |
V.06.01.02 |
Địa chính |
|
59 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III |
V.06.02.05 |
Điều tra tài nguyên môi trường |
|
60 |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III |
V.06.04.11 |
Kiểm soát khí tượng thủy văn |
|
61 |
Đo đạc bản đồ viên hạng III |
V.06.06.17 |
Đo đạc bản đồ |
- Ngạch viên chức chuyên ngành tương đương với ngạch cán sự: (xếp lương viên chức loại A0)
|
TT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) |
V.09.02.04 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
2 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III |
V.09.02.08 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
3 |
Giáo viên mầm non hạng III |
V.07.02.26 |
Giảng dạy trong trường mầm non |
|
4 |
Dinh dưỡng hạng IV |
V.08.09.26 |
Y tế |
|
5 |
Điều dưỡng hạng IV |
V.08.05.13 |
Y tế |
|
6 |
Hộ sinh hạng IV |
V.08.06.16 |
Y tế |
|
7 |
Kỹ thuật y hạng IV |
V.08.07.19 |
Y tế |
|
8 |
Dược hạng IV |
V.08.08.23 |
Y tế |
|
9 |
Dân số viên hạng IV |
V.08.10.29 |
Y tế |
- Ngạch nhân viên: (xếp lương viên chức loại B)
|
TT |
Ngạch |
Mã số |
Mô tả chuyên ngành |
|
1 |
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV |
V.09.02.09 |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
2 |
Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật (hạng IV) |
V.07.06.16 |
Giáo dục |
|
3 |
Y sĩ hạng IV |
V.08.03.07 |
Y tế |
|
4 |
Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động (hạng IV) |
V.09.03.03 |
Lao động |
|
5 |
Nhân viên công tác xã hội (hạng IV) |
V.09.04.03 |
Lao động |
|
6 |
Đạo diễn nghệ thuật hạng IV |
V.10.03.11 |
Nghệ thuật |
|
7 |
Diễn viên hạng IV |
V.10.04.15 |
Nghệ thuật |
|
8 |
Di sản viên hạng IV |
V.10.05.18 |
Di sản văn hóa |
|
9 |
Hướng dẫn viên (hạng IV) |
V.10.01.04 |
TDTT |
|
10 |
Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) |
V.05.01.04 |
KH&CN |
|
11 |
Kỹ thuật viên (hạng IV) |
V.05.02.08 |
KH&CN |
|
12 |
Âm thanh viên hạng IV |
V11.09.26 |
Thông tin truyền thông |
|
13 |
Phát thanh viên hạng IV |
V11.10.30 |
Thông tin truyền thông |
|
14 |
Kỹ thuật dựng phim hạng IV |
V11.11.34 |
Thông tin truyền thông |
|
15 |
Quay phim hạng IV |
V11.12.38 |
Thông tin truyền thông |
|
16 |
Thẩm kế viên hạng IV |
V.04.02.07 |
Xây dựng |
|
17 |
Họa sĩ hạng IV |
V.10.08.28 |
Mỹ thuật |
|
18 |
Chẩn đoán viên bệnh động vật hạng IV |
V.03.04.12 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
19 |
Kiểm tra viên vệ sinh thú y hạng IV |
V.03.05.15 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
20 |
Kiểm nghiệm viên thuốc thú y hạng IV |
V.03.06.16 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
21 |
Kiểm nghiệm viên chăn nuôi hạng IV |
V.03.07.21 |
Chăn nuôi&Thú y |
|
22 |
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV |
V.03.08.24 |
Kiểm nghiệm thủy sản |
|
23 |
Kỹ thuật viên khuyến nông (hạng IV) |
V.03.09.27 |
Khuyến nông |
|
24 |
Kỹ thuật viên quản lý bảo vệ rừng (hạng IV) |
V.03.10.30 |
Quản lý bảo vệ rừng |
|
25 |
Kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng IV |
V.03.01.03 |
Trồng trọt&BVTV |
|
26 |
Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng IV |
V.03.02.06 |
Trồng trọt&BVTV |
|
27 |
Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng IV |
V.03.03.09 |
Trồng trọt&BVTV |
|
28 |
Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV |
V.06.03.09 |
Dự báo khí tượng thủy văn |
|
29 |
Phương pháp viên hạng IV |
V.10.06.21 |
Văn hóa cơ sở |
|
30 |
Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV |
V.10.07.24 |
Văn hóa cơ sở |
|
31 |
Lưu trữ viên trung cấp (hạng IV) |
V.01.02.03 |
Lưu trữ |
|
32 |
Thư viện viên hạng IV |
V.10.02.07 |
Thư viện |
|
33 |
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III |
V.06.05.14 |
Quan trắc tài nguyên môi trường |
|
34 |
Y công |
16.129 |
Y tế |
|
35 |
Hộ lý |
16.130 |
Y tế |
|
36 |
Nhân viên nhà xác |
16.131 |
Y tế |
|
37 |
Dược tá |
16.136 |
Y tế |
|
38 |
Công nghệ thông tin hạng IV |
V. 11.06.15 |
CNTT |
|
39 |
An toàn thông tin hạng IV |
V.06.01.03 |
CNTT |
|
40 |
Địa chính viên hạng IV |
V.06.01.03 |
Địa chính |
|
41 |
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV |
V.06.02.06 |
Điều tra tài nguyên môi trường |
|
42 |
Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV |
V.06.04.12 |
Kiểm soát khí tượng thủy văn |
|
43 |
Đo đạc bản đồ viên hạng IV |
V.06.06.18 |
Đo đạc bản đồ |
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Vì sao cần phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức?
Việc phân hạng giúp xác định mức độ phức tạp của công việc, từ đó làm căn cứ để tuyển dụng, bổ nhiệm, trả lương và xét thăng hạng.
4.2. Hạng chức danh càng cao thì yêu cầu công việc thế nào?
Hạng càng cao thì yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm và độ phức tạp của công việc càng lớn.
4.3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp có phải là yếu tố bắt buộc khi xét chức danh không?
Có. Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng bắt buộc trong hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
4.4. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thực thi công vụ?
Không được sa vào tệ nạn xã hội; lợi dụng chức vụ để trục lợi; gây nhũng nhiễu, hách dịch, gợi ý đưa tiền, nhận tiền, nhận quà trái quy định; làm mất, hỏng hồ sơ; phát ngôn thiếu trách nhiệm hoặc sử dụng mạng xã hội để đưa thông tin phiến diện; làm lộ bí mật; và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
4.5. Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo phải gương mẫu như thế nào?
Họ phải nêu gương trong thực hiện nhiệm vụ, không bổ nhiệm người thân quen trái quy định, công tâm trong đánh giá cán bộ, không duy ý chí, áp đặt. Phải xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, giữ gìn đạo đức, văn hóa công vụ và bảo vệ uy tín cấp dưới khi có phản ánh sai sự thật.
4.6. Công chức, viên chức không giữ chức vụ quản lý cần ứng xử ra sao trong nội bộ cơ quan?
Phải chấp hành sự chỉ đạo của lãnh đạo, không chọn việc dễ, bỏ việc khó. Trong quan hệ với đồng nghiệp, cần hợp tác, tương trợ, tôn trọng, không bè phái, không gây mất đoàn kết, không tranh cãi thiếu văn hóa tại nơi làm việc.
4.7. Khi ở nơi công cộng, cán bộ, công chức, viên chức cần lưu ý điều gì?
Phải tuân thủ quy định pháp luật, cư xử văn minh, trang phục lịch sự, không vi phạm thuần phong mỹ tục, không lợi dụng chức vụ để bao che cho vi phạm. Đồng thời, phải kịp thời thông báo vi phạm pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền.
4.8. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm gì tại nơi cư trú?
Họ cần tham gia sinh hoạt tại nơi cư trú, thực hiện quy chế dân chủ, không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân tại địa phương, không xúi giục hoặc bao che hành vi vi phạm.
4.9. Trong gia đình, cán bộ, công chức, viên chức cần giữ gìn những gì?
Phải tuyên truyền, giáo dục người thân chấp hành đúng chủ trương, chính sách pháp luật. Không để người thân lợi dụng chức danh để trục lợi. Phải sống gương mẫu, tránh lãng phí, không mê tín dị đoan và tuân thủ thuần phong mỹ tục.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thời gian tập sự của viên chức lên đến 12 tháng mới nhất 2025?
- Chế độ viên chức tập sự gồm những quyền gì mới nhất 2025?
- Nội dung tập sự của viên chức bao gồm những gì?
- 2 điều kiện để viên chức không phải tập sự mới nhất 2025
- Chấm dứt hợp đồng với viên chức tập sự trường hợp nào mới nhất 2025?
- Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức gồm những gì mới nhất 2025?
- Số hiệu viên chức là gì? Danh mục mã số viên chức theo ngành mới nhất 2025
Tags
# Viên chứcCác từ khóa được tìm kiếm
# chức danh nghề nghiệp viên chứcTin cùng chuyên mục
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Sĩ quan tại ngũ được xét thăng quân hàm trước thời hạn từ Trung tá lên Thượng tá quân đội nhân dân trong trường hợp nào?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, việc thăng quân hàm không chỉ thể hiện sự công nhận năng lực, thành tích mà còn góp phần nâng cao trách nhiệm và vai trò lãnh đạo của sĩ quan trong lực lượng. Đặc biệt, việc xét thăng quân hàm trước thời hạn đối với sĩ quan tại ngũ từ Trung tá lên Thượng tá là một hình thức ghi nhận quan trọng dành cho những cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc hoàn thành nhiệm vụ đặc biệt. Việc tìm hiểu rõ các trường hợp được xét thăng quân hàm trước thời hạn sẽ giúp làm rõ cơ chế khen thưởng và động viên trong quân đội, đồng thời tạo động lực phấn đấu cho cán bộ, chiến sĩ. 21/06/2025Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào?
Hải quân nhân dân Việt Nam là một lực lượng nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo và vùng đặc quyền kinh tế của Tổ quốc. Cũng giống như các lực lượng khác trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Hải quân có hệ thống quân hàm riêng, thể hiện rõ ràng vị trí, chức vụ và cấp bậc của từng quân nhân trong tổ chức. Việc nắm rõ các cấp bậc quân hàm không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội mà còn thể hiện sự tôn trọng và chính xác trong giao tiếp, đối với những người đang phục vụ trong quân ngũ. Vậy quân hàm Hải quân Việt Nam có bao nhiêu cấp bậc và cách nhận biết từng cấp như thế nào? 21/06/20251 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 4 sao cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang một ý nghĩa riêng, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của người quân nhân trong tổ chức. Hệ thống quân hàm với các biểu tượng như sao và vạch không chỉ thể hiện vị trí của cá nhân trong lực lượng vũ trang mà còn phản ánh tính kỷ luật và sự tôn nghiêm của quân đội. Một trong những quân hàm gây chú ý là kiểu 1 gạch 4 sao, thường thấy ở những sĩ quan có nhiều năm công tác. Vậy cấp hiệu này tương ứng với cấp bậc nào và giữ vai trò ra sao trong quân đội? 21/06/20253 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
3 sao 2 vạch là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam được thiết kế chặt chẽ và thống nhất nhằm phân định rõ ràng cấp bậc, chức vụ và trách nhiệm của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng như số sao và số vạch trên cầu vai đều mang thông điệp về vị trí và vai trò trong bộ máy tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có 3 sao và 2 vạch là một cấp hiệu dễ nhận biết nhưng không phải ai cũng hiểu rõ nó tương ứng với cấp bậc nào. Vậy, người mang quân hàm này giữ chức danh gì, và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội Việt Nam? 21/06/20251 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
1 gạch 3 sao là cấp bậc quân hàm nào trong quân đội?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi quân hàm đều mang ý nghĩa quan trọng, thể hiện rõ vị trí, cấp bậc và quyền hạn của người quân nhân trong hệ thống tổ chức quân đội. Các ký hiệu như sao và vạch trên cầu vai không chỉ là yếu tố nhận diện mà còn thể hiện sự phân cấp chặt chẽ, góp phần đảm bảo tính kỷ luật trong lực lượng vũ trang. Trong số đó, quân hàm có 1 gạch 3 sao thường khiến nhiều người tò mò về cấp bậc cụ thể mà nó đại diện. Vậy, quân hàm này tương ứng với chức danh nào và thuộc nhóm sĩ quan nào trong quân đội? 21/06/20252 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam không chỉ phản ánh cấp bậc và chức vụ của quân nhân mà còn thể hiện tính kỷ luật và trật tự nghiêm ngặt trong tổ chức quân đội. Mỗi biểu tượng như sao, vạch trên cầu vai đều mang ý nghĩa riêng, giúp xác định rõ ràng vai trò và quyền hạn của từng người trong lực lượng vũ trang. Trong đó, quân hàm 2 sao 2 vạch là một cấp hiệu phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa và cấp bậc tương ứng. Vậy quân hàm này thuộc sĩ quan cấp nào và có vị trí ra sao trong hệ thống phân cấp của quân đội Việt Nam? 21/06/20252 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
2 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hệ thống quân hàm đóng vai trò quan trọng trong việc phân định cấp bậc, chức vụ và thẩm quyền của mỗi quân nhân. Mỗi biểu tượng trên cầu vai như số sao, số vạch đều thể hiện một cấp bậc cụ thể, góp phần tạo nên sự rõ ràng và kỷ luật trong tổ chức quân đội. Trong số đó, quân hàm có 2 sao và 1 vạch thường gây tò mò cho nhiều người không thuộc quân đội. Vậy, ký hiệu này tượng trưng cho cấp bậc nào và thuộc nhóm sĩ quan hay hạ sĩ quan? Việc hiểu đúng sẽ giúp chúng ta có cái nhìn chính xác hơn về cơ cấu tổ chức chặt chẽ của quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 2 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Quân hàm là biểu tượng thể hiện cấp bậc, vai trò và vị trí của mỗi quân nhân trong hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam. Mỗi ngôi sao, mỗi vạch trên cầu vai không chỉ đơn thuần là ký hiệu mà còn mang ý nghĩa về trách nhiệm và quyền hạn. Trong số các cấp bậc, nhiều người thường băn khoăn trước quân hàm có hình 1 sao và 2 vạch – một kiểu quân hàm xuất hiện phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Vậy, quân hàm này tương ứng với cấp bậc nào trong lực lượng sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Việc tìm hiểu cụ thể sẽ giúp làm rõ hơn cơ cấu tổ chức chặt chẽ và phân cấp khoa học trong quân đội Việt Nam. 21/06/20251 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
1 sao 1 vạch trong quân hàm thuộc cấp bậc nào của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Trong hệ thống quân hàm của Quân đội nhân dân Việt Nam, mỗi ký hiệu trên cầu vai đều mang ý nghĩa đặc biệt, thể hiện rõ cấp bậc, chức vụ và vị trí của quân nhân trong tổ chức. Việc nhận diện đúng các cấp bậc không chỉ có ý nghĩa trong đời sống quân sự mà còn giúp người dân hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức quân đội. Trong đó, quân hàm có hình 1 sao 1 vạch thường gây thắc mắc cho nhiều người. đây là cấp bậc gì, thuộc sĩ quan, hạ sĩ quan hay binh sĩ? Để làm rõ điều này, cần căn cứ vào hệ thống quân hàm quy định trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay. 21/06/2025Quy định mới nhất 2025 về điều kiện thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
