Chống đối người thi hành công vụ là gì? Hình phạt mới nhất 2025 tội chống đối người thi hành công vụ ra sao? (ảnh 1)
Chống đối người thi hành công vụ là gì? Hình phạt mới nhất tội chống đối người thi hành công vụ ra sao?

1. Chống đối người thi hành công vụ là gì? Hình phạt mới nhất 2025 tội chống đối người thi hành công vụ ra sao?

1.1. Chống đối người thi hành công vụ là gì?

Hành vi “cản trở ” là hành vi tác động một cách trực tiếp, hoặc gián tiếp thông qua hành động hoặc lời nói đến quá trình người thi hành công vụ chấp hành, thực hiện nghiệp vụ , từ đó tạo ra khó khăn, cản trở việc chấp hành pháp luật.

Cụ thể tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu của người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác nhằm cản trở người thi hành công vụ thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao.

1.2. Hình phạt mới nhất 2025 tội chống đối người thi hành công vụ ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi chống người thi hành công vụ như sau:

    • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
    • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
      • Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;
      • Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;
      • Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
    • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
      • Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ;
      • Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;
      • Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ.
    • Ngoài ra, người vi phạm buộc xin lỗi công khai đối với người thi hành công vụ đó.

Như vậy, hành vi chống người thi hành công vụ bị xử lý vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng tùy theo mức độ.

Ngoài ra, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
  • Trục xuất.

2. Tội chống người thi hành công vụ đi tù mấy năm?

Cản trở người thi hành công vụ là gì? Hình phạt mới nhất 2025 tội cản trở người thi hành công vụ ra sao? (ảnh 1)

Tội chống người thi hành công vụ đi tù mấy năm?

Căn cứ theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội chống người thi hành công vụ như sau:

Tội chống người thi hành công vụ

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, tội chống người thi hành công vụ tùy vào mức độ mà có các mức phạt tù khác khau, cụ thể:

  • Khung 1: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
    • Có tổ chức;
    • Phạm tội 02 lần trở lên;
    • Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;
    • Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;
    • Tái phạm nguy hiểm.

3. Chống đối cảnh sát giao thông phạt đến gần 40 triệu theo luật mới nhất 2025?

Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ trong lĩnh vực giao thông đường bộ sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 35.000.000 đồng đến 37.000.000 đồng.

Điều 12. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ; sử dụng lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác

..........

14. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 37.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

...................

  • Như vậy, chống đối cảnh sát giao thông có thể bị phạt tù từ 35.000.000 đồng đến 37.000.000 đồng.
  • Ngoài ra, nếu hành vi này gây thương tích cho người thi hành công vụ, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Khởi tố vụ án tội chống người thi hành công vụ dựa theo căn cứ nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định căn cứ khởi tố vụ án hình sự như sau:

Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

1. Tố giác của cá nhân;

2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

6. Người phạm tội tự thú.

Như vậy, chỉ được khởi tố vụ án hình sự tội chống người thi hành công vụ khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

  • Tố giác của cá nhân;
  • Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
  • Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
  • Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
  • Người phạm tội tự thú.

4.2. Người có hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ có bị tạm giữ phương tiện hay không?

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020):

Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp cần thiết để:

Ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính;

Xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ để ra quyết định xử phạt;

Đảm bảo thi hành quyết định xử phạt;

Đảm bảo xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định.

Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp được tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Căn cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính

Điều 19. Các trường hợp được tạm giữ phương tiện theo thủ tục hành chính:

"Trường hợp người vi phạm không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền và có dấu hiệu cản trở, chống đối thì có thể bị tạm giữ phương tiện để ngăn chặn hành vi vi phạm hoặc đảm bảo việc xử lý vi phạm."

Theo đó, người có hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ bị tạm giữ phương tiện.

4.3. Cản trở người thi hành công vụ gây thương tích mức phạt mới nhất 2025 quy định thế nào?

  • Từ ngày 01/01/2025, hành vi cản trở hoặc chống người thi hành công vụ gây thương tích được quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cụ thể, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 37.000.000 đồng:
  • Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • Rải vật sắc nhọn trên đường bộ.
  • Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân thực hiện hành vi này còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng. Nếu là người điều khiển phương tiện, còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.
  • Nếu hành vi cản trở hoặc chống người thi hành công vụ gây thương tích cho người thi hành công vụ, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Nếu gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho người thi hành công vụ từ 11% đến dưới 31%, mức phạt có thể lên đến 07 năm tù.

4.4. Không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vụ có phải là phạm tội chống người thi hành công vụ không?

  • Các yếu tố để cấu thành tội “Chống người thi hành công vụ”:
  • Hành vi: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lăng mạ nghiêm trọng, ngăn cản công vụ, tấn công người thi hành công vụ
  • Chủ thể bị chống đối: Là người thi hành công vụ theo đúng nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định
  • Mục đích: Nhằm cản trở, ngăn chặn người thi hành công vụ hoàn thành nhiệm vụ
  • Hậu quả: Có thể không yêu cầu hậu quả nghiêm trọng xảy ra, nhưng nếu gây thương tích, hậu quả nặng hơn thì mức hình phạt tăng lên
  • Tóm lại:
  • Nếu chỉ không chấp hành yêu cầu của người thi hành công vụ (ví dụ: không xuất trình giấy tờ, không rời khỏi hiện trường), mà không có hành vi cản trở bằng vũ lực hoặc thủ đoạn nguy hiểm, thì không cấu thành tội "Chống người thi hành công vụ", mà chỉ bị xử phạt hành chính.
  • Nếu có hành vi chống đối, đe dọa, dùng vũ lực, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 330 BLHS 2015.