Chất cấm là gì? Danh mục 18 hóa chất bị cấm theo quy định mới nhất
Chất cấm là gì? Danh mục 18 hóa chất bị cấm theo quy định mới nhất

1. Chất cấm là gì?

Chất cấm là những chất bị pháp luật nghiêm cấm sử dụng, sản xuất, buôn bán hoặc lưu hành do có thể gây hại đến sức khỏe con người, môi trường hoặc trật tự xã hội. Việc sử dụng, tàng trữ hoặc kinh doanh các chất này có thể dẫn đến các hình phạt hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

2. Danh mục 18 hóa chất bị cấm theo quy định mới nhất

Danh mục hóa chất cấm được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP, bao gồm:

STT

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Tên hóa chất theo tiếng Anh

Mã HS

Mã số CAS

1

Các hợp chất O-Alkyl (≤C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonofluoridat

Ví dụ:

- Sarin: O-Isopropyl methyl phosphonofluoridat- Soman: O-Pinacolyl methylphosphonofluoridat

O-Alkyl (≤C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonofluoridates

Example:

- Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid- Soman: O-Pinacolyl methylphosphonofluorid

2931.002931.9080

107-44-896-64-0

2

Các hợp chất O-Alkyl (≤C10, gồm cả cycloalkyl) N,N-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)-phosphoramidocyanidat

Ví dụ:

- Tabun: O-Ethyl N,N-dimethylphosphoramidocyanidat

O-Alkyl (≤C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates

Example:

- Tabun: O-Ethyl N,N-dimethylphosphoramidocyanidate

2931.002931.9080

77-81-6

3

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc ≤C10, gồm cả cycloalkyl) O2-dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoetyl alkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng

Ví dụ:

- O-Ethyl S-2-diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

O-Alkyl (H or ≤C10, incl. cycloalkyl) O2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts

Example:

- O-Ethyl S-2-diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate

2930.902930.9099

50782-69-9

4

Các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh:- 2-Chloroethylchloromethylsulfide- Bis (2-chloroethyl) sulfide- Sesquimustard- 1,3-Bis(2-chloroethylthio)propane- 1,4-Bis(2-chloroethylthio)butane- 1,5-Bis(2-chloroethylthio)pentane- Bis(2-chloroethylthioethyl)ether

Sulfur mustards:- 2-Chloroethylchloromethylsulfide- Bis(2-chloroethyl) sulfide- Sesquimustard- 1,3-Bis(2-chloroethylthio)propane- 1,4-Bis(2-chloroethylthio)butane- 1,5-Bis(2-chloroethylthio)pentane- Bis(2-chloroethylthioethyl)ether

2930.9099

2625-76-5505-60-263869-13-63563-36-8142868-93-7142868-94-863918-89-8

5

Các hợp chất Lewisit:- Lewisit 1: 2-Chlorovinyldichloroarsin- Lewisit 2: 2-Chlorovinyl chlorarsin- Lewisit 3: Tris(2-chlorovinyl)arsine

Lewisites:- Lewisite 1: 2-Chlorovinyldichloroarsine- Lewisite 2: 2-Chlorovinylchlorarsine- Lewisite 3: Tris(2-chlorovinyl)arsine

2931.90802931.9002

541-25-340334-69-840334-70-1

6

Hơi cay Nitơ:- HN1: Bis(2-chloroethyl)ethylamin- HN2: Bis(2-chloroethyl)methylamin- HN3: Tris(2-chloroethyl)amin

Nitrogen mustards:- HN1: Bis(2-chloroethyl)ethylamine- HN2: Bis(2-chloroethyl)methylamine- HN3: Tris(2-chloroethyl)amine

2921.1999

538-07-851-75-2555-77-1

7

Saxtoxin

Saxtoxin

3002.90

35523-89-8

8

Ricin

Ricin

3002.90

9009-86-3

9

Các hợp chất Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorid

Ví dụ:

- DF: Methylphosphonyl difluorid

Alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonyldifluorides

Example:

- DF: Methylphosphonyl difluoride

2931.9020

676-99-3

10

Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc ≤C10, gồm cả cycloalkyl) O2-dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonit và các muối tương ứng

Ví dụ:

- QL: O-Ethyl O-2-diisopropylaminoethyl methylphosphonite

O-Alkyl (H or ≤C10, incl. cycloalkyl) O2-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonites and corresponding alkylated or protonated salts

Example:

- QL: O-Ethyl O-2-diisopropylaminoethyl methylphosphonite

2931.9081

57856-11-8

11

Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridat

Chlorosarin: O-Isopropyl methylphosphonochloridate

2931.9080

1445-76-7

12

Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridat

Chlorosoman: O-Pinacolyl methylphosphonochloridate

2931.9080

7040-57-5

13

Axit dodecyl benzen sulfonic (DBSA)

Dodecyl benzene sulfonic acid (DBSA)

2904.1100

27176-87-0

14

Amiăng crocidolit

Asbestos crocidolite

2524.10.00

12001-28-4

15

Amiăng amosit

Asbestos amosite

2524.90.00

12172-73-5

16

Amiăng anthophyllit

Asbestos anthophyllite

2524.90.00

77536-67-5

17

Amiăng actinolit

Asbestos actinolite

2524.90.00

77536-66-4

18

Amiăng tremolit

Asbestos tremolite

2524.90.00

77536-68-6

3. Cá nhân có được phép sản xuất hóa chất nằm trong Danh mục hóa chất cấm không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Hóa chất năm 2007, các loại hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm là những chất đặc biệt nguy hiểm và do Chính phủ ban hành danh sách cụ thể.

Cá nhân và tổ chức không được phép sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, lưu trữ hay sử dụng các hóa chất này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt như để phục vụ nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc phòng chống dịch bệnh, thì việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hóa chất cấm chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ.

Cá nhân có được phép sản xuất hóa chất nằm trong Danh mục hóa chất cấm không?
Cá nhân có được phép sản xuất hóa chất nằm trong Danh mục hóa chất cấm không?

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Ai có thẩm quyền ban hành danh mục chất cấm?

Danh mục các chất cấm được ban hành bởi Chính phủ, dựa trên đề xuất của Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, ngành liên quan.

4.2 Nếu vi phạm quy định về chất cấm sẽ bị xử lý như thế nào?

Người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra. Ngoài ra, toàn bộ hóa chất vi phạm có thể bị tịch thu và tiêu hủy theo quy định.

4.3 Làm sao để biết một hóa chất có thuộc danh mục cấm không?

Bạn cần tra cứu Phụ lục III của Nghị định 113/2017/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan (có thể đã được sửa đổi, bổ sung). Nếu không chắc chắn, nên liên hệ với cơ quan quản lý hóa chất thuộc Bộ Công Thương hoặc các sở công thương địa phương để được hướng dẫn cụ thể.