Cấp bậc Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm những gì?
Cấp bậc Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm những gì?

1. Cấp bậc Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm những gì?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 2 Luật Công an nhân dân 2018 định nghĩa về sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
...

Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân.

Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân có các cấp bậc sau đây:

Căn cứ vào Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hệ hệ thống cấp bậc trong Công an nhân dân như sau:

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
Đại tướng;
Thượng tướng;
Trung tướng;
Thiếu tướng;
b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
Đại tá;
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
d) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
c) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ;
b) Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:
Binh nhất;
Binh nhì.

Như vậy, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm có các cấp bậc sau:

  • Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
    • Thượng tá;
    • Trung tá;
    • Thiếu tá;
  • Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
    • Đại úy;
    • Thượng úy;
    • Trung úy;
    • Thiếu úy.
Nghĩa vụ và trách nhiệm của Sĩ quan Công an nhân dân mới nhất
Nghĩa vụ và trách nhiệm của Sĩ quan Công an nhân dân mới nhất

2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Sĩ quan Công an nhân dân mới nhất

Căn cứ Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
2. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
3. Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
4. Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
5. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Như vậy, sĩ quan Công an nhân dân có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

  • Phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.
  • Thực hiện nghiêm chỉnh việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
  • Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
  • Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.
  • Sĩ quan Công an nhân dân còn phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.

Bên cạnh đó sĩ quan Công an nhân dân còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Giữa
Giữa "Công an" và "Cảnh sát" khác nhau như thế nào?

3. Giữa "Công an" và "Cảnh sát" khác nhau như thế nào?

Căn cứ vào Luật Công an nhân dân 2018, có thể phân biệt công an và cảnh sát như sau:

So sánh

Công an

Cảnh sát

Khái niệm

Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Là một lực lượng thuộc Công an nhân dân.

Vai trò, nhiệm vụ

Công an nhân dân có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm trong nước

Ngoài ra, phát hiện nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm và kiến nghị biện pháp khắc phục tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật

Tổ chức

Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Là lực lượng thuộc Công an nhân dân

Lực lượng cảnh sát nhân dân được tổ chức theo hệ thống đơn vị hành chính và chịu sự chỉ huy tập trung, thống nhất của Bộ trưởng Bộ Công an.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Các lĩnh vực nào được xếp vào chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân?

Các lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân bao gồm:

  • Công nghệ thông tin

  • Kỹ thuật hình sự

  • Hậu cần – kỹ thuật

  • Viễn thông, điện tử

  • Y tế, tài chính, xây dựng, cơ khí...
    Tùy theo nhu cầu và chuyên môn, sĩ quan sẽ được phân công vào vị trí phù hợp.

4.2. Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật có được phong cấp tướng không?

Không. Theo quy định hiện hành, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật chỉ được phong cấp từ Thiếu úy đến Thượng tá. Họ không có cấp bậc tướng như sĩ quan nghiệp vụ.

4.3. Cấp bậc sĩ quan chuyên môn kỹ thuật có giống sĩ quan nghiệp vụ không?

Không hoàn toàn giống. Dù cả hai hệ thống đều có cấp úy và cấp tá, nhưng sĩ quan chuyên môn kỹ thuật không có cấp tướng và thường làm công tác hỗ trợ, kỹ thuật, chuyên môn – không trực tiếp tham gia điều tra, chỉ huy tác chiến như sĩ quan nghiệp vụ.

4.4. Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật có thể chuyển sang sĩ quan nghiệp vụ không?

Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu đáp ứng yêu cầu về trình độ, tiêu chuẩn chính trị, nghiệp vụ và có nhu cầu của đơn vị, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật có thể được xem xét chuyển sang sĩ quan nghiệp vụ, tuy nhiên phải trải qua quy trình xét duyệt chặt chẽ.