Chi tiết cấp bậc công an Việt Nam và dấu hiệu nhận biết mới nhất 2025?
Chi tiết cấp bậc công an Việt Nam và dấu hiệu nhận biết mới nhất 2025?

1. Chi tiết cấp bậc công an Việt Nam và dấu hiệu nhận biết mới nhất 2025?

Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, cụ thể như sau:

Hệ thống

Cấp Tướng

Cấp Tá

Cấp Úy

Hạ sĩ quan

Sĩ quan

Hạ sĩ quan nghiệp vụ

Đại tướng

Thượng tướng

Trung tướng

Thiếu tướng

Đại tá

Thượng tá

Trung tá

Thiếu tá

Đại úy

Thượng úy

Trung úy

Thiếu úy

Thượng sĩ

Trung sĩ

Hạ sĩ

Sĩ quan

Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật

-

Thượng tá

Trung tá

Thiếu tá

Đại úy

Thượng úy

Trung úy

Thiếu úy

Thượng sĩ

Trung sĩ

Hạ sĩ

Hạ sĩ quan

-

-

-

Thượng sĩ

Trung sĩ

Hạ sĩ

Bên cạnh đó, đối chiến sĩ nghĩa vụ thì có hai bậc là binh nhất và binh nhì.

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 160/2007/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 29/2016/NĐ-CP) quy định cấp hiệu cấp bậc trong lực lượng công an nhân dân như sau:

  • (1) Cấp hiệu của sĩ quan
Cấp hiệu của sĩ quan

Cấp hiệu của sĩ quan

Đặc điểm

Cấp

Phù hiệu

Nền cấp hiệu bằng vải, màu đỏ

Cấp tướng

Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu.

- Cấp tá

- Cấp úy

- Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu có viền lé màu xanh

- Giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 06 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu

- Cấp tá hai vạch, cấp uý một vạch, vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật màu xanh thẫm.

Cúc cấp hiệu hình tròn

- Cấp tướng màu vàng, có hình Quốc huy nổi;

- Cấp tá màu vàng,

- Cấp uý màu vàng có hình nổi ngôi sao 5 cánh ở giữa hai bông lúa, dưới hai bông lúa có hình nửa bánh xe, giữa hình nửa bánh xe có chữ lồng "CA".

Sao 5 cánh

- Hình dáng:

+ Cấp tướng màu vàng, có vân nổi, đường kính 23 mm

+ Cấp tá màu vàng, có vân nổi, đường kính 21,5 mm

+ Cấp uý màu vàng, đường kính 21,5 mm

- Về số lượng và cách bố trí như sau:

+ Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng: 1 sao

+ Trung uý, Trung tá, Trung tướng: 2 sao

+ Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng: 3 sao

+ Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao

- Sao xếp từ cuối cấp hiệu:

+ Cấp tướng xếp dọc

+ Thiếu uý, Thiếu tá một sao xếp giữa

+ Trung uý, Trung tá hai sao xếp ngang

+ Thượng uý, Thượng tá hai sao xếp ngang, một sao xếp dọc

+ Đại uý, Đại tá hai sao xếp ngang, hai sao xếp dọc

  • (2) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ
Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ
Cấp hiệu của hạ sĩ quan, chiến sĩ

Đặc điểm

Phù hiệu

Nền cấp hiệu và cúc cấp hiệu

Giống nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp úy.

Vạch bằng vải, rộng 6 mm gắn ở cuối nền cấp hiệu

- Hạ sĩ quan nghiệp vụ và hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn: Vạch màu vàng

- Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: Vạch màu xanh thẫm

- Cuối nền cấp hiệu của hạ sĩ quan có vạch ngang (|), chiến sĩ có vạch (), cụ thể:

+ Hạ sĩ 1 vạch (|)

+ Trung sĩ 2 vạch (||)

+ Thượng sĩ 3 vạch (|||)

+ Binh nhì 1 vạch <

+ Binh nhất 2 vạch < <

  • (3) Cấp hiệu của học viên
Cấp hiệu của học viên
Cấp hiệu của học viên

Cấp hiệu của học viên có nền và cúc cấp hiệu như nền và cúc cấp hiệu của sĩ quan cấp uý; cấp hiệu của học viên trung học, sơ học, hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc nền cấp hiệu không có viền lé màu xanh.

Cấp bậc cao nhất trong công an nhân dân Việt Nam
Cấp bậc cao nhất trong công an nhân dân Việt Nam

2. Cấp bậc cao nhất trong công an nhân dân Việt Nam là cấp gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:

  • Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an;
  • Thượng tướng, số lượng không quá 07, bao gồm:
  • Thứ trưởng Bộ Công an, số lượng không quá 06;
  • Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;
  • Các chức vụ, chức danh có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng, Thiếu tướng, số lượng không quá 197.

Theo đó, cấp bậc cao nhất trong Công an nhân dân Việt Nam là Đại tướng.

Cấp bậc Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm những gì?
Cấp bậc Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm những gì?

3. Cấp bậc Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm những gì?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 2 Luật Công an nhân dân 2018 định nghĩa về sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân, được phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
...

Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật là công dân Việt Nam được tuyển chọn, hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của Công an nhân dân.

Sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân có các cấp bậc sau đây:

Căn cứ vào Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hệ hệ thống cấp bậc trong Công an nhân dân như sau:

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:
Đại tướng;
Thượng tướng;
Trung tướng;
Thiếu tướng;
b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:
Đại tá;
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
d) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật:
a) Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
Thượng tá;
Trung tá;
Thiếu tá;
b) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
Đại úy;
Thượng úy;
Trung úy;
Thiếu úy;
c) Hạ sĩ quan có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:
Thượng sĩ;
Trung sĩ;
Hạ sĩ;
b) Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:
Binh nhất;
Binh nhì.

Như vậy, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân gồm có các cấp bậc sau:

  • Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:
    • Thượng tá;
    • Trung tá;
    • Thiếu tá;
  • Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:
    • Đại úy;
    • Thượng úy;
    • Trung úy;
    • Thiếu úy.

4. Phân biệt sự khác nhau giữa "Công an" và "Cảnh sát" mới nhất 2025

Căn cứ vào Luật Công an nhân dân 2018, có thể phân biệt công an và cảnh sát như sau:

So sánh

Công an

Cảnh sát

Khái niệm

Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Là một lực lượng thuộc Công an nhân dân.

Vai trò, nhiệm vụ

Công an nhân dân có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm trong nước

Ngoài ra, phát hiện nguyên nhân và điều kiện phát sinh tội phạm và kiến nghị biện pháp khắc phục tham gia giáo dục đối tượng vi phạm pháp luật tại cộng đồng theo quy định của pháp luật

Tổ chức

Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Là lực lượng thuộc Công an nhân dân

Lực lượng cảnh sát nhân dân được tổ chức theo hệ thống đơn vị hành chính và chịu sự chỉ huy tập trung, thống nhất của Bộ trưởng Bộ Công an.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Dấu hiệu nhận biết cấp bậc sĩ quan công an được thể hiện ở những vị trí nào trên trang phục?

Dấu hiệu nhận biết cấp bậc sĩ quan công an thường được thể hiện qua các phù hiệu hoặc huy hiệu trên vai áo và cổ áo của trang phục, bao gồm các sao, sọc, và thanh ngang thể hiện thứ bậc từ thấp đến cao. Ngoài ra, cấp bậc cũng có thể được nhận biết qua phù hiệu trên mũ và cài áo của cán bộ công an.

5.2. Sự khác biệt giữa cấp bậc sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong Công an nhân dân là gì?

Sĩ quan nghiệp vụ tập trung vào công tác chỉ huy, điều hành và chiến đấu, trong khi sĩ quan chuyên môn kỹ thuật làm việc trong các lĩnh vực chuyên môn như khoa học hình sự, kỹ thuật nghiệp vụ, công nghệ thông tin,... Hai nhóm này có hệ thống cấp bậc riêng biệt với các dấu hiệu nhận biết tương ứng theo quy định của Bộ Công an.

5.3. Có quy định nào về cấp bậc đối với chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân không?

Có, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được phân chia thành hai cấp bậc: Binh nhất và Binh nhì. Đây là những cấp bậc dành cho lực lượng chiến sĩ mới nhập ngũ hoặc thực hiện nghĩa vụ công an.

5.4. Làm thế nào để nhận biết cấp bậc của hạ sĩ quan trong Công an nhân dân?

Hạ sĩ quan được nhận biết qua các phù hiệu trên vai áo gồm các sọc và ngôi sao nhỏ, tương ứng với từng bậc Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ. Mỗi bậc sẽ có số lượng sọc hoặc kiểu dáng phù hiệu khác nhau để phân biệt rõ ràng.