Chi tiết điều lệnh là gì? 4 hình thức kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân mới nhất 2025?
Chi tiết điều lệnh là gì? 4 hình thức kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân mới nhất 2025?

1. Chi tiết điều lệnh là gì? 4 hình thức kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân mới nhất 2025?

1.1. Chi tiết điều lệnh là gì?

Có thể hiểu rằng: Điều lệnh được ban hành nhằm quy định rõ ràng những nội dung có tính bắt buộc, yêu cầu mọi quân nhân trong lực lượng vũ trang phải chấp hành nghiêm túc.

Các điều lệnh được phân chia thành ba nhóm chính: điều lệnh chung, điều lệnh chiến đấu và điều lệnh kỷ luật. Cụ thể như sau:

  • Điều lệnh chung bao gồm các quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động thường ngày của bộ đội như điều lệnh quản lý bộ đội, điều lệnh đội ngũ, điều lệnh hành quân…

  • Điều lệnh chiến đấu liên quan đến các quy tắc, chỉ huy và hoạt động tác chiến, ví dụ như điều lệnh chiến đấu của bộ đội binh chủng hợp thành hoặc điều lệnh chiến đấu của các binh chủng trong lục quân…

  • Điều lệnh kỷ luật đề cập đến các quy định về trật tự, kỷ cương, như Điều lệnh Công an nhân dân hay Điều lệnh kỷ luật trong Quân đội nhân dân…

Những điều lệnh này đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì tổ chức, kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang.

1.2. 4 hình thức kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân

Căn cứ Điều 14 Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định về hình thức kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân như sau:

Điều 14. Hình thức, biện pháp kiểm tra
1. Kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên là việc các đơn vị làm công tác kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân định kỳ hằng tháng tổ chức kiểm tra việc chấp hành điều lệnh Công an nhân dân của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ.
..
2. Kiểm tra đột xuất
Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra công khai, không thông báo trước cho đơn vị, địa phương và cá nhân được kiểm tra biết.
...
3. Kiểm tra bí mật kết hợp với công khai
Kiểm tra bí mật kết hợp với công khai là hình thức cán bộ làm công tác kiểm tra điều lệnh mặc thường phục, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh về lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, cán bộ, chiến sĩ.
...
4. Kiểm tra bí mật
Kiểm tra bí mật là hình thức hóa trang, mặc thường phục, bí mật sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh về lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, tổ công tác hoặc của cán bộ, chiến sĩ;
...

Như vậy, hiện nay có 04 hình thức kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân, cụ thể như sau:

  • [1] Kiểm tra thường xuyên: Định kỳ hằng tháng tổ chức kiểm tra việc chấp hành điều lệnh Công an nhân dân của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩ.
  • [2] Kiểm tra đột xuất: hình thức kiểm tra công khai, không thông báo trước cho đơn vị, địa phương và cá nhân được kiểm tra biết.
  • [3] Kiểm tra bí mật kết hợp với công khai: cán bộ làm công tác kiểm tra điều lệnh mặc thường phục, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh về lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, cán bộ, chiến sĩ.
  • [4] Kiểm tra bí mật: hình thức hóa trang, mặc thường phục, bí mật sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi lại hình ảnh, âm thanh về lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân của đơn vị, tổ công tác hoặc của cán bộ, chiến sĩ.
Khi nào báo cáo, thông báo kết quả kiểm tra điều lệnh công an nhân dân?
Khi nào báo cáo, thông báo kết quả kiểm tra điều lệnh công an nhân dân?

2. Khi nào báo cáo, thông báo kết quả kiểm tra điều lệnh công an nhân dân?

Căn cứ Điều 15 Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định về báo cáo và thông báo kết quả kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân như sau:

Điều 15. Báo cáo, thông báo
1. Báo cáo kết quả kiểm tra
Kết thúc đợt kiểm tra trong 03 ngày làm việc, Tổ kiểm tra dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra, xin ý kiến các thành viên, báo cáo lãnh đạo đã ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật.
...
2. Thông báo kết quả kiểm tra
Kết thúc đợt kiểm tra, trong 05 ngày làm việc, Tổ kiểm tra dự thảo thông báo nội dung kết quả kiểm tra trình lãnh đạo đã ký kế hoạch kiểm tra điều lệnh, quân sự, võ thuật duyệt, ký thông báo gửi Công an các đơn vị, địa phương được biết; biểu dương những đơn vị, cán bộ, chiến sĩ chấp hành tốt, xử lý nghiêm những đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm theo quy định. Trường hợp cần thiết có nội dung phát sinh trong quá trình kiểm tra, Tổ kiểm tra họp rút kinh nghiệm, đánh giá những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.

Từ quy định trên có thể thấy, sau khi hoàn thành đợt kiểm tra, Tổ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân có trách nhiệm lập dự thảo báo cáo kết quả trong thời hạn 3 ngày làm việc. Bên cạnh đó, trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo, Tổ kiểm tra phải hoàn thiện dự thảo thông báo kết quả kiểm tra và trình lãnh đạo phê duyệt theo đúng trình tự quy định.

Quyền hạn của Cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân
Quyền hạn của Cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân

3. Quyền hạn của Cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân

Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BCA quy định quyền hạn của cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an nhân dân như sau:

  • Nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản vi phạm điều lệnh Công an nhân dân
    • Lãnh đạo, cán bộ Phòng Điều lệnh, quân sự, võ thuật thuộc Cục Công tác đảng và công tác chính trị được nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản và yêu cầu xử lý đối với đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân trong toàn lực lượng Công an;
    • Lãnh đạo, cán bộ kiểm tra điều lệnh Công an đơn vị, địa phương được:
    • Nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản và đề nghị xử lý đối với đơn vị, cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân thuộc đơn vị, địa phương mình.
    • Nhắc nhở, chấn chỉnh, lập biên bản đối với cán bộ, chiến sĩ, học viên của đơn vị, địa phương khác, học viện, trường Công an nhân dân đến công tác, học tập, sinh hoạt tại đơn vị, địa phương mình nếu có vi phạm điều lệnh Công an nhân dân; đối với cán bộ, chiến sĩ, học viên của các cơ quan, đơn vị, học viện, trường Công an nhân dân đóng quân trên địa phương mình khi những cán bộ, chiến sĩ, học viên đó vi phạm điều lệnh Công an nhân dân ngoài cơ quan, doanh trại đóng quân. Sau khi kiểm tra, lập biên bản, phải gửi thông báo bằng văn bản cho đơn vị, địa phương quản lý cán bộ vi phạm biết để xử lý theo quy định, đồng thời gửi thông báo về Cục Công tác đảng và công tác chính trị để theo dõi chung.
  • Tạm giữ tài liệu, phương tiện, đồ vật có liên quan đến lỗi vi phạm điều lệnh Công an nhân dân để phục vụ công tác xử lý. Việc tạm giữ phải lập biên bản theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 09/2021/TT-BCA.
  • Được sử dụng các phương tiện, kỹ thuật như: Ô tô, mô tô, máy ghi hình (camera), máy chụp ảnh, máy ghi âm, máy đo nồng độ cồn khi thực hiện nhiệm vụ.
  • Được hóa trang (không mặc trang phục Công an nhân dân) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra bí mật và kiểm tra bí mật kết hợp với công khai.
  • Yêu cầu cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh Công an nhân dân về trụ sở cơ quan hoặc đơn vị Công an nơi gần nhất để giải quyết.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Khi nào là ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam?

Ngày truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam là ngày 19 tháng 8 hằng năm.

4.2. Ai là người lãnh đạo trực tiếp và toàn diện lực lượng Công an nhân dân?

Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo trực tiếp và toàn diện lực lượng Công an nhân dân; Nhà nước thống nhất quản lý bằng pháp luật; Bộ Công an là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất đối với lực lượng Công an.

4.3. Công dân có nghĩa vụ gì đối với lực lượng Công an nhân dân?

Công dân có nghĩa vụ tôn trọng, hợp tác, chấp hành hiệu lệnh và tạo điều kiện cho lực lượng Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự xã hội.

4.4. Trong thời hạn bao lâu sau đợt kiểm tra, Tổ kiểm tra phải thông báo kết quả kiểm tra đến các đơn vị liên quan?

Trong vòng 5 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt kiểm tra, Tổ kiểm tra phải hoàn thiện dự thảo thông báo kết quả và trình lãnh đạo phê duyệt để gửi đến các đơn vị, địa phương có liên quan.