Cách đóng dấu hợp đồng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Cách đóng dấu hợp đồng chuẩn pháp lý mới nhất 2025

1. Cách đóng dấu hợp đồng chuẩn pháp lý (Mới nhất 2025)

Đóng dấu là một phần quan trọng trong quy trình giao kết hợp đồng, đặc biệt đối với các tổ chức, doanh nghiệp. Việc đóng dấu hợp đồng không chỉ thể hiện sự xác nhận của các bên mà còn giúp hợp đồng có giá trị pháp lý trong các giao dịch, đặc biệt khi các bên có sự hiện diện của tổ chức hoặc doanh nghiệp. Dưới đây là hướng dẫn về cách đóng dấu hợp đồng chuẩn pháp lý tính đến năm 2025.

Các loại dấu hợp đồng thường gặp

Có 3 loại dấu phổ biến khi ký kết hợp đồng, bao gồm:

  • Dấu của tổ chức, doanh nghiệp: Đây là dấu chính thức của công ty, doanh nghiệp, thường có hình vuông, tròn, hoặc dấu chức danh. Đối với các công ty, dấu này chứng nhận cam kết của tổ chức trong hợp đồng.
  • Dấu chức danh: Đây là dấu của cá nhân có quyền ký kết hợp đồng trong tổ chức (chẳng hạn giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty).
  • Dấu công chứng (nếu có): Đối với những hợp đồng yêu cầu công chứng, phải có dấu của tổ chức công chứng.

Quy trình đóng dấu hợp đồng chuẩn

Để hợp đồng có giá trị pháp lý, việc đóng dấu cần tuân thủ các quy định sau:

Bước 1: Xác định loại dấu cần dùng

  • Doanh nghiệp/ tổ chức: Dùng dấu của công ty, doanh nghiệp. Đây là dấu xác nhận hợp pháp cho việc ký kết hợp đồng của tổ chức.
  • Cá nhân có chức danh: Nếu hợp đồng yêu cầu người đại diện của tổ chức ký kết, cần đóng dấu của người đó.

Bước 2: Ký tên trước khi đóng dấu

  • Trước khi đóng dấu, người có thẩm quyền phải ký tên vào hợp đồng. Việc ký tên và đóng dấu đồng thời sẽ làm tăng tính pháp lý của hợp đồng.

Bước 3: Đóng dấu lên hợp đồng

  • Dấu công ty/ tổ chức: Đóng dấu chính thức của doanh nghiệp trên hợp đồng (thường là dấu tròn hoặc vuông). Đóng dấu ở vị trí cuối hợp đồng, cạnh chữ ký của người đại diện (thường ở góc phải, cuối trang).
  • Dấu chức danh: Nếu hợp đồng yêu cầu có dấu chức danh (như giám đốc), đóng dấu này bên cạnh chữ ký của người có chức danh.
  • Dấu công chứng (nếu có): Đối với các hợp đồng cần công chứng, công chứng viên sẽ đóng dấu công chứng và ghi rõ ngày tháng vào hợp đồng.

Bước 4: Đảm bảo tính thống nhất và hợp lệ

  • Dấu phải rõ ràng, không bị mờ, không chồng lấn lên chữ ký của các bên.
  • Đảm bảo dấu không bị thiếu hoặc sai quy định, như sai kích cỡ hoặc không phải dấu hợp lệ của công ty, tổ chức.
  • Các bản hợp đồng công chứng phải có dấu công chứng và chữ ký của công chứng viên.

Các quy định pháp lý về việc đóng dấu hợp đồng (mới nhất 2025)

  • Đóng dấu trên hợp đồng không bắt buộc đối với cá nhân nhưng khi là tổ chức, công ty, đóng dấu là điều kiện cần thiết để hợp đồng có giá trị pháp lý.
  • Hợp đồng cần công chứng: Đối với những hợp đồng có liên quan đến quyền sử dụng đất, hợp đồng hôn nhân, cho vay tiền lớn, cần công chứng và đóng dấu công chứng.
  • Dấu công ty phải là dấu đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và chỉ có người đại diện pháp luật của công ty mới có quyền ký và đóng dấu.

2. Một số loại hợp đồng thông dụng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015).

  • Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

(Theo khoản 1 Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng trao đổi tài sản

Hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau. (Theo khoản 1 Điều 455 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. (Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. (Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. (Theo khoản 1 Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015)

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê. (Theo Điều 483 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng mượn tài sản

Hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. (Theo Điều 494 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất. (Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng hợp tác

Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. (Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. (Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng vận chuyển
    • Hợp đồng vận chuyển hành khách

Hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển. (Theo Điều 522 Bộ luật Dân sự 2015)

    • Hợp đồng vận chuyển tài sản

Hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển. (Điều 530 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công. (Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng gửi giữ tài sản

Hợp đồng gửi giữ tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công. (Theo Điều 554 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. (Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015)

Hợp đồng (Contract) là gì? Phân loại hợp đồng window.dataLayer =  window.dataLayer || []; function gtag() { dataLayer.push(arguments); }  gtag('js', new Date()); gtag('config', 'G-40WFXFP7MQ'); window.dataLayer =  window.dataLayer || []; function gtag() {
Hợp đồng là gì? Các loại hợp đồng thông dụng mới nhất 2025

3. 04 điều kiện để hợp đồng có hiệu lực mới nhất 2025

  • Chủ thể có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
    • Các bên tham gia hợp đồng phải là cá nhân, tổ chức có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định.
    • Với cá nhân: phải từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật.
    • Với tổ chức: phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện
    • Việc giao kết hợp đồng phải tự nguyện, không bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa hoặc bị nhầm lẫn nghiêm trọng.
    • Nếu có yếu tố ép buộc hoặc gian dối thì hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
    • Mục đích của hợp đồng phải hợp pháp (ví dụ: không thể ký hợp đồng mua bán ma túy, vũ khí trái phép…).
    • Nội dung không được trái thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội.
  • Hình thức hợp đồng đúng quy định (nếu pháp luật có yêu cầu)
    • Một số loại hợp đồng phải lập thành văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì mới có hiệu lực (ví dụ: hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, tặng cho tài sản lớn...).
    • Nếu không tuân thủ hình thức bắt buộc thì hợp đồng có thể bị vô hiệu.

4. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu mới nhất 2025 là gì?

Khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu, hậu quả pháp lý bao gồm:

a. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận (Điều 131 BLDS 2015)

  • Tài sản: Bên nào đã nhận tài sản thì phải hoàn trả lại tài sản đó.
  • Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng giá trị tương đương tại thời điểm trả.

b. Hoàn trả hoa lợi, lợi tức (nếu có)

  • Bên nào đã hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thì phải hoàn trả lại cho bên kia.

c. Bồi thường thiệt hại (nếu có lỗi)

  • Nếu một hoặc các bên có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu thì phải bồi thường thiệt hại.
  • Nếu cả hai bên cùng có lỗi, thì bồi thường theo mức độ lỗi.

d. Không phát sinh hiệu lực pháp lý từ thời điểm giao kết

  • Hợp đồng vô hiệu bị xem là chưa từng phát sinh hiệu lực pháp lý.

5. Quy định về nội dung, hình thức chuẩn của hợp đồng mới nhất 2025

  • Nội dung cơ bản của hợp đồng (áp dụng chung)

Một hợp đồng dân sự hợp pháp thường phải có các nội dung sau:

    • Thông tin các bên: Họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD hoặc mã số doanh nghiệp.
    • Đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa, dịch vụ, công việc cụ thể...
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Cam kết rõ ràng về việc thực hiện hợp đồng.
    • Giá trị hợp đồng: Số tiền, đơn giá, tổng chi phí.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản, thời hạn thanh toán.
    • Thời hạn thực hiện hợp đồng: Ngày bắt đầu và kết thúc, hoặc điều kiện chấm dứt.
    • Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có).
    • Giải quyết tranh chấp: Thương lượng, hòa giải, trọng tài, hoặc khởi kiện tại tòa.

Một số hợp đồng chuyên biệt có thể yêu cầu thêm nội dung cụ thể theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán nhà đất...).

  • Hình thức hợp đồng

Theo quy định hiện hành, hợp đồng có thể được giao kết dưới các hình thức sau:

    • Bằng lời nói: Áp dụng với hợp đồng giá trị nhỏ, không bắt buộc lập văn bản.
    • Bằng văn bản: Là hình thức phổ biến nhất, có giá trị pháp lý rõ ràng.
    • Bằng hành vi cụ thể: Ví dụ bên bán giao hàng, bên mua nhận và thanh toán.
    • Bằng phương tiện điện tử: Ký qua email, phần mềm ký số, thông điệp dữ liệu… vẫn có giá trị như văn bản nếu đáp ứng điều kiện pháp lý.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Vì sao phải lập hợp đồng?

Lập hợp đồng giúp các bên ghi nhận rõ quyền và nghĩa vụ, làm cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi nếu xảy ra tranh chấp.

Nghĩa vụ giải thích hợp đồng được quy định như thế nào?

Vì sao phải lập hợp đồng

6.2. Hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại khác nhau thế nào?

Hợp đồng dân sự là thỏa thuận giữa cá nhân, tổ chức không nhằm mục đích kinh doanh, còn hợp đồng thương mại là giữa các thương nhân với mục tiêu lợi nhuận.

6.3. Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không?

Có. Nếu hợp đồng điện tử đảm bảo được xác thực nguồn gốc, nội dung và sự đồng thuận, thì có giá trị pháp lý như hợp đồng bằng văn bản.