- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
4 yếu tố cấu thành tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
1. Trốn thuế là gì?
Trốn thuế là hành vi của cá nhân, tổ chức các doanh nghiệp thực hiện nhiều phương thức khác nhau trái pháp luật nhằm giảm số tiền thuế phải nộp theo quy định đã đặt ra hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà Nước.
2. Quy định của pháp luật hình sự về tội trốn thuế
Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể như sau:
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật hình sự;
h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật hình sự;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật hình sự, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật hình sự, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
3. Các yếu tố cấu thành tội trốn thuế
Khi một chủ thể đáp ứng các yếu tố cấu thành tội trốn thuế thì sẽ cấu thành một tội danh theo quy định của Bộ luật Hình sự và chủ thể này phải gánh chịu hình phạt theo quy định của pháp luật. Theo đó, các yếu tố cấu thành tội trốn thuế được quy định như sau:
3.1. Chủ thể
Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự hoặc là pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
3.2. Khách thể
Khách thể là quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ. Trong tội trốn thuế, hành vi của tội danh này xâm phạm đến chế độ quản lý thuế của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, cụ thể là hoạt động thu ngân sách nhà nước dẫn đến thất thu ngân sách, gây thiệt hại tiền thuế cho Nhà nước.
3.3. Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của tội trốn thuế bao gồm một trong các hành vi như sau:
- Hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
- Hành vi không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
- Hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
- Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
- Hành vi sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
- Hành vi khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Hành vi cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Hành vi câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Hành vi sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
3.4. Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý, cá nhân, pháp nhân phạm tội có ý thức chiếm đoạt số tiền thuế mà đáng lẽ phải nộp cho Nhà nước. Mục đích của người phạm tội là để không phải nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp xuống thấp hơn.
4. Trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cá nhân hoặc pháp nhân trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên: Nếu hành vi trốn thuế gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý hình sự, kể cả khi chưa từng vi phạm trước đó.
- Trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã vi phạm trước đó: Nếu người vi phạm đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị kết án về tội này nhưng chưa được xóa án tích, mà vẫn tiếp tục vi phạm thì cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, dù số tiền trốn thuế dưới 100 triệu đồng.
5. Mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự dựa trên số tiền trốn thuế
Mức độ xử phạt trong tội trốn thuế được phân loại dựa trên số tiền trốn thuế, với các khung hình phạt khác nhau. Theo Điều 200 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, các mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể được phân loại như sau:
- Mức nhẹ: Đối với các trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc vi phạm nhiều lần sau khi đã bị xử phạt hành chính. Hình phạt trong trường hợp này là phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng, hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
- Mức trung bình: Khi số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, hoặc trốn thuế trong tình trạng có tổ chức, hệ thống, hình phạt sẽ tăng lên mức từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng, hoặc phạt tù từ 1 đến 3 năm.
- Mức nghiêm trọng: Đối với số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên, hoặc hành vi trốn thuế diễn ra trong thời gian dài, có tính chất hệ thống, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đến 4,5 tỷ đồng, hoặc phạt tù từ 2 đến 7 năm.
Ở đây, pháp luật quy định mức độ phạt tiền hoặc phạt tù phụ thuộc vào số tiền trốn thuế và các yếu tố liên quan khác. Đối với các trường hợp trốn thuế với số tiền lớn, hành vi tái phạm hoặc có tổ chức, hình phạt sẽ nặng hơn để răn đe.
6. Những câu hỏi thường gặp
6.1. Mức xử phạt hình sự đối với hành vi trốn thuế là gì?
Người trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm, tùy theo mức độ vi phạm, số tiền trốn thuế và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc bị tịch thu tài sản.
6.2. Những yếu tố nào làm tăng nặng trách nhiệm hình sự khi trốn thuế?
Một số tình tiết làm tăng nặng trách nhiệm hình sự gồm: trốn thuế có tổ chức; tái phạm; sử dụng thủ đoạn tinh vi, gian dối; gây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước; hoặc hành vi ảnh hưởng xấu đến an ninh kinh tế – tài chính quốc gia.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tội bức tử phạt tù, phạt tiền thế nào theo BLHS mới nhất 2025?
- Tội bức tử là tội phạm cấu thành vật chất hay hình thức? Phân tích chi tiết theo luật mới nhất 2025
- Hình phạt tội bức tử theo luật hình sự hiện nay - Mức xử lý mới nhất 2025
- Phạm tội quay lén người khác tắm mức xử phạt mới nhất 2025 ra sao?
- Tự ý chụp ảnh người khác bị phạt như thế nào? Mức xử lý theo luật mới nhất 2025
Các từ khóa được tìm kiếm
# cấu thành tội trốn thuếTin cùng chuyên mục
Thế nào là hành vi đe dọa cấu thành tội phạm đe dọa giết người theo quy định pháp luật hình sự?
Thế nào là hành vi đe dọa cấu thành tội phạm đe dọa giết người theo quy định pháp luật hình sự?
Trong xã hội hiện đại, hành vi đe dọa, đặc biệt là đe dọa giết người, đang ngày càng trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tâm lý và an toàn của con người. Tại Việt Nam, pháp luật hình sự đã có những quy định cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi của nạn nhân và xử lý nghiêm minh các hành vi phạm tội này. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ khái niệm về hành vi đe dọa, cấu thành tội phạm đe dọa giết người theo quy định pháp luật, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định mức độ nghiêm trọng của hành vi. Qua đó, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về cách thức pháp luật Việt Nam bảo vệ người dân trước những nguy cơ tiềm tàng từ hành vi bạo lực. 12/11/2024Hình phạt bổ sung đối với người được hưởng án treo theo BLHS mới nhất 2025 quy định ra sao?
Hình phạt bổ sung đối với người được hưởng án treo theo BLHS mới nhất 2025 quy định ra sao?
Tù treo hay án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù. Trong trường hợp phạt bổ sung thì quy định như thế nào? 25/05/2025Truy nã đỏ Interpol là gì? Hiệu lực của lệnh truy nã đỏ Interpol quy định thế nào?
Truy nã đỏ Interpol là gì? Hiệu lực của lệnh truy nã đỏ Interpol quy định thế nào?
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự gia tăng của tội phạm xuyên quốc gia, lệnh truy nã đỏ của Interpol đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc hợp tác giữa các quốc gia để truy bắt tội phạm. Bài viết này sẽ giải thích rõ ràng về khái niệm "truy nã đỏ Interpol", cùng với những quy định và hiệu lực của lệnh này trong việc hỗ trợ các cơ quan thực thi pháp luật. Qua đó, chúng ta sẽ hiểu được vai trò của Interpol trong việc bảo đảm an ninh toàn cầu và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thực hiện lệnh truy nã. 25/05/2025Bộ luật Hình sự hợp nhất hiện hành và những quy định liên quan
Bộ luật Hình sự hợp nhất hiện hành và những quy định liên quan
Bộ luật Hình sự là một trong những văn bản quy phạm vô cùng quan trọng của pháp luật Việt Nam, có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh trật tự xã hội. Qua nhiều thời kỳ và giai đoạn khác nhau, Bộ luật Hình sự đã nhiều lần sửa đổi, bổ sung những quy định mới. Hiện nay, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình theo dõi và nghiên cứu quy định pháp luật, Bộ luật Hình sự hợp nhất đã đã được ra đời. Vậy, Bộ luật Hình sự hợp nhất được ra đời năm nào? Và có những quy định liên quan gì? Hãy cùng theo dõi bài viết sau để tìm được câu trả lời chính xác nhất. 10/11/2024Đồng phạm là gì? Xác định trách nhiệm hình sự đối với đồng phạm ra sao?
Đồng phạm là gì? Xác định trách nhiệm hình sự đối với đồng phạm ra sao?
Trong lĩnh vực pháp luật hình sự, vấn đề đồng phạm đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định trách nhiệm pháp lý và xử lý các hành vi phạm tội. Đồng phạm không chỉ phản ánh sự phối hợp giữa nhiều cá nhân trong việc thực hiện hành vi phạm pháp mà còn thể hiện mức độ liên quan và ảnh hưởng của từng cá nhân trong nhóm đối với hành vi phạm tội. Được quy định rõ ràng trong Bộ luật Hình sự, khái niệm đồng phạm bao gồm nhiều hình thức khác nhau, từ các vai trò chính đến các hình thức hỗ trợ khác. Việc phân tích và hiểu biết sâu sắc về các hình thức đồng phạm giúp các cơ quan tố tụng xác định chính xác mức độ trách nhiệm của từng cá nhân, từ đó đảm bảo việc thực thi pháp luật công bằng và hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về khái niệm, các hình thức đồng phạm, quy định pháp luật liên quan và trách nhiệm hình sự của các đồng phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam. 25/05/2025Quy định về tình tiết "dùng thủ đoạn xảo quyệt" trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Quy định về tình tiết "dùng thủ đoạn xảo quyệt" trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Theo quy định pháp luật, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm những mối quan hệ được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định pháp luật, khi tiến hành xét xử một vụ án hình sự, khi căn cứ vào hành vi phạm tội, tòa án sẽ còn xem xét đến cả những tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trên thực tế vụ án để đưa ra một bản án đúng đắn nhất, mà trong đó, “dùng thủ đoạn xảo quyệt” là một tình tiết mang tính quan trọng trong quá trình xem xét vụ án. Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về quy định này. 25/05/2025Tác hại của ma túy. Xử lý hành vi vi phạm sử dụng chất ma túy
Tác hại của ma túy. Xử lý hành vi vi phạm sử dụng chất ma túy
Ma túy là một hiểm họa lớn nhưng chúng ta hoàn toàn có thể chiến thắng. Hãy cùng nhau chung tay đẩy lùi tệ nạn này để xây dựng một xã hội lành mạnh và văn minh. Sử dụng ma túy là một hành vi nguy hiểm, gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho bản thân, gia đình và xã hội. Ma túy không chỉ gây hại cho sức khỏe mà còn làm suy yếu ý chí, phá hủy cuộc sống của người sử dụng. 06/11/2024Lừa đảo chiếm đoạt tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản giá trị bao nhiêu thì bị phạt tù?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng các thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Đây là một tội danh thuộc nhóm các tội xâm phạm sở hữu được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015. 27/04/2025Trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Điều kiện và mức độ trốn thuế bị truy cứu trách nhiệm hình sự là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt từ phía các doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập lớn. Theo quy định pháp luật Việt Nam, không phải tất cả các trường hợp trốn thuế đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, số tiền trốn thuế, và các yếu tố khách quan khác. Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích cụ thể điều kiện nào sẽ dẫn đến việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế, cũng như mức độ xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 29/05/2025Có phải mọi tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự đều áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?
