4 yếu tố cấu thành tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
4 yếu tố cấu thành tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

1. Trốn thuế là gì?

Trốn thuế là hành vi của cá nhân, tổ chức các doanh nghiệp thực hiện nhiều phương thức khác nhau trái pháp luật nhằm giảm số tiền thuế phải nộp theo quy định đã đặt ra hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà Nước.

2. Quy định của pháp luật hình sự về tội trốn thuế

Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, cụ thể như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật hình sự;

h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật hình sự;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật hình sự, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật hình sự, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Các yếu tố cấu thành tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự

3. Các yếu tố cấu thành tội trốn thuế

Khi một chủ thể đáp ứng các yếu tố cấu thành tội trốn thuế thì sẽ cấu thành một tội danh theo quy định của Bộ luật Hình sự và chủ thể này phải gánh chịu hình phạt theo quy định của pháp luật. Theo đó, các yếu tố cấu thành tội trốn thuế được quy định như sau:

3.1. Chủ thể

Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự hoặc là pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.

3.2. Khách thể

Khách thể là quan hệ xã hội được nhà nước bảo vệ. Trong tội trốn thuế, hành vi của tội danh này xâm phạm đến chế độ quản lý thuế của Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực, cụ thể là hoạt động thu ngân sách nhà nước dẫn đến thất thu ngân sách, gây thiệt hại tiền thuế cho Nhà nước.

3.3. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội trốn thuế bao gồm một trong các hành vi như sau:

  • Hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
  • Hành vi không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • Hành vi sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • Hành vi khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Hành vi cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Hành vi câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Hành vi sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

3.4. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý, cá nhân, pháp nhân phạm tội có ý thức chiếm đoạt số tiền thuế mà đáng lẽ phải nộp cho Nhà nước. Mục đích của người phạm tội là để không phải nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp xuống thấp hơn.

4. Trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cá nhân hoặc pháp nhân trốn thuế sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên: Nếu hành vi trốn thuế gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý hình sự, kể cả khi chưa từng vi phạm trước đó.
  • Trốn thuế dưới 100 triệu đồng nhưng đã vi phạm trước đó: Nếu người vi phạm đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, hoặc đã bị kết án về tội này nhưng chưa được xóa án tích, mà vẫn tiếp tục vi phạm thì cũng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, dù số tiền trốn thuế dưới 100 triệu đồng.
Mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự dựa trên số tiền trốn thuế
Trốn thuế bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

5. Mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự dựa trên số tiền trốn thuế

Mức độ xử phạt trong tội trốn thuế được phân loại dựa trên số tiền trốn thuế, với các khung hình phạt khác nhau. Theo Điều 200 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, các mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể được phân loại như sau:

  • Mức nhẹ: Đối với các trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc vi phạm nhiều lần sau khi đã bị xử phạt hành chính. Hình phạt trong trường hợp này là phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng, hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
  • Mức trung bình: Khi số tiền trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng, hoặc trốn thuế trong tình trạng có tổ chức, hệ thống, hình phạt sẽ tăng lên mức từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng, hoặc phạt tù từ 1 đến 3 năm.
  • Mức nghiêm trọng: Đối với số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên, hoặc hành vi trốn thuế diễn ra trong thời gian dài, có tính chất hệ thống, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đến 4,5 tỷ đồng, hoặc phạt tù từ 2 đến 7 năm.

Ở đây, pháp luật quy định mức độ phạt tiền hoặc phạt tù phụ thuộc vào số tiền trốn thuế và các yếu tố liên quan khác. Đối với các trường hợp trốn thuế với số tiền lớn, hành vi tái phạm hoặc có tổ chức, hình phạt sẽ nặng hơn để răn đe.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Mức xử phạt hình sự đối với hành vi trốn thuế là gì?

Người trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm, tùy theo mức độ vi phạm, số tiền trốn thuế và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Doanh nghiệp vi phạm còn có thể bị đình chỉ hoạt động hoặc bị tịch thu tài sản.

6.2. Những yếu tố nào làm tăng nặng trách nhiệm hình sự khi trốn thuế?

Một số tình tiết làm tăng nặng trách nhiệm hình sự gồm: trốn thuế có tổ chức; tái phạm; sử dụng thủ đoạn tinh vi, gian dối; gây thiệt hại lớn cho ngân sách nhà nước; hoặc hành vi ảnh hưởng xấu đến an ninh kinh tế – tài chính quốc gia.