Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có được lái xe không mới nhất 2025?
Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có được lái xe không mới nhất 2025?

1. Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có được lái xe không mới nhất 2025?

Trong thời gian đang bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe thì không được phép lái xe tham gia giao thông.

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 về tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề....

Theo quy định trên, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Như vậy, trong thời gian đang bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe thì không được phép lái xe tham gia giao thông.

2. Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thi lại để được cấp mới tham gia giao thông không?

Bị giữ bằng lái xe không được thi lại để được cấp mới.

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

5. ... Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt áp dụng tước quyền sử dụng đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc tước quyền sử dụng đối với giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng, người có giấy phép lái xe tích hợp được cấp, đổi giấy phép lái xe đối với giấy phép lái xe không bị tước quyền sử dụng.

Như vậy, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không được làm thủ tục cấp mới giấy phép.

3. 9 lỗi bị giam bằng lái xe 2 năm mới nhất 2025

Theo khoản 15 Điều 6 và khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì người điều khiển xe ô tô, xe gắn máy vi phạm những lỗi sau đây sẽ bị tước GPLX (hay còn gọi là bằng lái xe) từ 22- 24 tháng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm:

STT

Lỗi vi phạm

Mức phạt

Lỗi vi phạm chung

Ô tô

Xe máy

1

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

- Từ 30 – 40 triệu đồng

- Từ 8 – 10 triệu đồng

2

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ.

3

Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất “mai thúy” hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

4

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ.

Lỗi đối với ô tô

1

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường bộ mà gây tai nạn giao thông.

- Từ 50 – 70 triệu đồng

2

Tái phạm hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ.

- Tịch thu phương tiện

Lỗi đối với xe máy

1

Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe.

- Tịch thu phương tiện

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Khi nào bị tạm giữ bằng lái xe?

Người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm nhằm:

  • Bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt.

4.2. Cảnh sát giao thông khi xử lý vi phạm giao thông đường bộ có quyền tạm giữ các loại giấy tờ gì?

Theo Điểm d Khoản 2 Điều 21 Thông tư 32/2023/TT-BCA, thứ tự tạm giữ các giấy tờ của người dân như sau:

  • Giấy phép lái xe;
  • Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Giấy đăng ký xe hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe) hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
  • Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định (đối với loại phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định) hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các giấy tờ nêu trên có dấu hiệu nghi giả, cần xác minh để làm rõ hành vi vi phạm thì Cảnh sát giao thông được giữ thêm giấy tờ khác có liên quan.

4.3. Hết thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe, người vi phạm không đến nhận có bị xử lý?

Theo Khoản 4, Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bổ sung bởi Điểm b, Khoản 65 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, khi hết thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe mà người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trường hợp xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo cho họ 02 lần.

  • Lần thông báo thứ nhất phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện.
  • Lần thông báo thứ hai được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo thứ nhất.

Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thông báo lần thứ hai nếu người vi phạm không đến nhận thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe.

4.4. 12 điểm bằng lái trừ hết không được lái xe trong 6 tháng đúng không?

Căn cứ Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

3. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

Như vậy, khi một người bị trừ hết 12 điểm trên giấy phép lái xe, người đó không được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo giấy phép lái xe đó. Và để được tiếp tục lái xe, người đó phải chờ ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, sau đó phải tham gia kiểm tra lại kiến thức pháp luật về giao thông.

4.5. Không mang bằng lái xe máy phạt bao nhiêu?

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe máy và các loại xe tương tự từ 200.000 đồng đến 8.000.000 VNĐ tùy theo loại xe máy và loại Giấy phép lái xe.

4.6. Không mang bằng lái ô tô phạt bao nhiêu?

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe ô tô và các loại xe tương tự từ 300.000 đồng đến 10.000.000 VNĐ tùy theo loại xe và loại Giấy phép lái xe.