- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
4 khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ mới nhất 2025
1. 4 khoản tiền phải nộp khi làm sổ đỏ mới nhất 2025
*Bài viết không đưa ra mức tiền cụ thể vì đối với mỗi trường hợp, mỗi thửa đất có mức thu khác nhau.
Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Theo đó, nghĩa vụ tài chính gồm: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và lệ phí trước bạ; nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế xác định.
Lưu ý: Trường hợp được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
Khi được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải nộp các khoản tiền theo thông báo của cơ quan thuế như sau:
1.1. Tiền sử dụng đất
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Tiền sử dụng đất phải nộp trong trường hợp công nhận quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất có sự khác biệt, cụ thể:
1.1.1. Khi công nhận quyền sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định. Tuy nhiên, chỉ một số trường hợp được cấp Giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất mới phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận và có thể phải nộp tiền sử dụng đất nếu đủ các điều kiện sau:
- Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai;
- Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.
1.1.2. Khi giao đất
Người sử dụng đất trong những trường hợp sau phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận, gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
- Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
- Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
1.2. Tiền thuê đất
Người sử dụng đất phải trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê khi được cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.
1.3. Lệ phí trước bạ
Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:
|
Lệ phí trước bạ = (Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích) x 0.5% |
- Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.
Lưu ý: Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
1.4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau. Ngoài ra, phải nộp thêm phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (từng địa phương sẽ quy định riêng).
2. Phân biệt cấp Sổ đỏ lần đầu với cấp Sổ đỏ mới khi sang tên mới nhất 2025
Phân biệt cấp Sổ đỏ lần đầu với cấp Sổ đỏ mới khi sang tên mới nhất
Trong quá trình sử dụng đất và thực hiện các giao dịch nhà đất, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm cấp Sổ đỏ lần đầu và cấp Sổ đỏ mới khi sang tên. Dù cùng là thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đây là hai trường hợp hoàn toàn khác nhau về bản chất pháp lý, điều kiện thực hiện và loại hồ sơ cần chuẩn bị. Để tránh sai sót và hiểu rõ quyền lợi của mình, bạn cần nắm được sự khác biệt cơ bản giữa hai hình thức này theo quy định mới nhất. Cụ thể như sau:
|
Tiêu chí |
Cấp Sổ đỏ lần đầu |
Cấp Sổ mới khi sang tên |
|
Trường hợp được cấp |
Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có đủ điều kiện và có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. |
Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới |
|
Tình trạng sổ được cấp |
Chưa có Giấy chứng nhận |
Đã có Giấy chứng nhận |
|
Tiền sử dụng đất |
Phải nộp trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp |
Không phải nộp |
|
Hồ sơ |
Căn cứ Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu của hộ gia đình, cá nhân gồm có: - Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK. - Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất. - Trích đo bản đồ địa chính (nếu có) - Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ) - Ngoài các loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp. |
Căn cứ Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP hồ sơ gồm có: - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 11/ĐK - Giấy chứng nhận đã cấp - Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP - Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. |
|
Thời gian thực hiện thủ tục |
Khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định thời gian cấp sổ đỏ không quá 23 ngày làm việc. |
Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định, thời hạn thực hiện thủ tục sang tên là không quá 10 ngày làm việc. |
3. 2 cách xử lý hiệu quả, đúng luật khi bị chậm cấp sổ đỏ mới nhất 2025
Khoản 1 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP có quy định thời gian cấp Sổ đỏ như sau:
“Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.”
Như vậy, tổng thời gian để hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) không vượt quá 23 ngày kể từ khi hồ sơ đầy đủ được nộp. Đối với các khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, hoặc những nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, thời hạn này được kéo dài thêm 10 ngày, tức là tối đa 33 ngày.
Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chức năng phải cung cấp Phiếu tiếp nhận, trong đó có ghi rõ ngày trả kết quả. Nếu sau 23 ngày (hoặc 33 ngày đối với các khu vực đặc thù) kể từ khi hồ sơ hợp lệ được nộp mà không có kết quả, thì trường hợp này được coi là chậm cấp Sổ đỏ, ngoại trừ các trường hợp được miễn tính thời gian nêu trên.
Việc chậm trễ trong cấp Sổ đỏ, Sổ hồng so với thời hạn quy định là tình trạng rất phổ biến, thậm chí có những trường hợp kéo dài hàng tháng hoặc thậm chí nhiều năm dù người dân đã đáp ứng đủ điều kiện. Trong trường hợp gặp phải tình huống này, người dân có thể áp dụng nhiều biện pháp để giải quyết như: liên hệ để hỏi thông tin, gửi kiến nghị, nộp đơn khiếu nại hoặc tiến hành khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình.
3.1. Hỏi, kiến nghị về việc chậm cấp sổ đỏ
Khi gặp tình trạng chậm cấp Sổ đỏ, người dân có nhiều cách để xử lý, từ việc khiếu nại, khởi kiện đến đơn giản là hỏi và kiến nghị về tình trạng chậm trễ. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định pháp luật, việc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp câu trả lời bằng văn bản là rất cần thiết, vì:
(1) Văn bản trả lời chính thức nêu rõ lý do chậm cấp không chỉ là tuân thủ đúng quy định của pháp luật, mà còn tạo sự ràng buộc trách nhiệm đối với cơ quan nhà nước và cá nhân có thẩm quyền liên quan.
(2) Các văn bản này có thể được sử dụng làm chứng cứ nếu sau này người dân muốn khiếu nại
Khi bị chậm cấp Sổ đỏ, người dân có quyền khiếu nại lên cơ quan hành chính hoặc cá nhân có thẩm quyền yêu cầu xem xét lại quyết định hoặc hành vi của họ. Khiếu nại này nhằm kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của việc chậm trễ trong quy trình cấp Sổ đỏ.
Do cơ quan có thẩm quyền tự đánh giá lại quyết định của chính mình, nên trong một số trường hợp, việc thừa nhận sai sót có thể không phổ biến. Tuy nhiên, người dân cần hiểu rõ quy định của Luật Khiếu nại để thực hiện quyền khiếu nại đúng cách nếu quyết định đó gây ảnh hưởng đến quyền lợi của họ.
- Điều kiện để khiếu nại
Theo quy định tại Điều 17, 18, và 19 của Luật Khiếu nại 2011, thẩm quyền giải quyết khiếu nại liên quan đến việc chậm cấp Sổ đỏ (hay còn gọi là quyết định hành chính, hành vi hành chính) được quy định như sau:
-
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn), Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chức danh tương đương có thẩm quyền giải quyết lần đầu đối với các quyết định, hành vi hành chính của chính mình hoặc của người thuộc quyền quản lý trực tiếp.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu liên quan đến quyết định, hành vi hành chính của chính mình.
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Trưởng phòng đã giải quyết lần đầu nhưng còn bị khiếu nại, hoặc khiếu nại lần đầu đã quá hạn mà chưa được giải quyết.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn tiếp tục bị khiếu nại hoặc quá thời hạn mà chưa giải quyết.
- Hình thức khiếu nại
Theo Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, khiếu nại về việc chậm cấp Sổ đỏ có thể được thực hiện bằng cách nộp đơn hoặc khiếu nại trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền.
- Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu
Bước 1: Nộp và tiếp nhận đơn khiếu nại
Người khiếu nại cần nộp đơn trực tiếp cho cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Bước 2: Thụ lý đơn khiếu nại
Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được đơn, nếu đơn thuộc thẩm quyền giải quyết, người có thẩm quyền sẽ tiến hành thụ lý và thông báo về việc này. Trường hợp từ chối thụ lý, phải nêu rõ lý do.
Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại
Tiến hành kiểm tra và xác minh các nội dung liên quan đến khiếu nại.
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ khi thụ lý, đối với các vụ việc phức tạp, thời gian có thể kéo dài đến 45 ngày. Đối với khu vực vùng sâu, vùng xa, thời hạn tối đa là 45 ngày, và trong các trường hợp phức tạp có thể kéo dài đến 60 ngày.
3.2. Khởi kiện trong trường hợp chậm cấp sổ đỏ
Khi bị chậm hoặc từ chối cấp Sổ đỏ, người dân có thể khởi kiện hành chính đối với quyết định hoặc hành vi hành chính liên quan. Quá trình khởi kiện này sẽ tuân theo các quy định về thủ tục khởi kiện vụ án hành chính.
- Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian mà cá nhân, tổ chức có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc hành chính nhằm bảo vệ quyền lợi của mình. Nếu quá thời hạn này, quyền khởi kiện sẽ mất hiệu lực. Thời hạn khởi kiện trong trường hợp chậm hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 01 năm, tính từ ngày cá nhân nhận được hoặc biết về quyết định, hành vi từ chối.
- Hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
-
- Đơn khởi kiện theo mẫu
- Các tài liệu và chứng cứ chứng minh rằng quyền lợi hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm
- Giấy tờ tùy thân: CCCD, CMND, hộ chiếu còn thời hạn,...
- Trình tự và thủ tục khởi kiện
Bước 1: Nộp đơn và hồ sơ khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền.
Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện.
Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ.
Bước 4: Chuẩn bị xét xử. Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án phức tạp hoặc có trở ngại, Chánh án có thể gia hạn thêm một lần, nhưng không quá 2 tháng.
Bước 5: Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định.
4. Chi tiết thủ tục làm sổ đỏ lần đầu mới nhất 2025
Để làm sổ đỏ lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ liên quan và thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị:
- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.
- Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)
- Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ)
Ngoài những loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp, cụ thể như sau:
- Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: Giấy tờ chứng việc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
- Trường hợp là đất giao không đúng thẩm quyền: Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc chứng minh việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất.
- Trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính.
- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng đất với thửa đất liền kề: Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận/Quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện được vị trí, kích thức của thửa đất liền kề.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Trường hợp hồ sơ thiếu: Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc giấy tờ chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ: Nếu hồ sơ đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.
Bước 3: Xác nhận hiện trạng đất
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND xã thực hiện xác nhận hiện trạng của đất có hay không có nhà ở/công trình xây dựng và đất có đang bị tranh chấp hoặc dính quy hoạch hay không.
Ngoài xác nhận hiện trạng mảnh đất, UBND xã còn xác nhận các giấy tờ pháp lý liên quan tuy theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP
Bước 4: Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính
- Trường hợp đã có bản đồ địa chính: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính.
- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp. Thời gian thực hiện không quá 5 ngày làm việc. Chi phí đo đạc do người sử dụng đất chi trả. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa (nếu cần thiết) sau đó tiến hành xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký.
Bước 5: Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính
Các loại lệ phí phải nộp: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có). Trường hợp được miễn, giảm một trong những khoản lệ phí trên thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đó. Khi nộp tiền xong thì phải giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và mang theo để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.
Lưu ý, chỉ được nhận sổ đỏ khi đã nộp xong các khoản lệ phí, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.
Bước 6: Trả kết quả và nhận lại Giấy chứng nhận
Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
5. Các câu hỏi thường gặp
5.1. Làm sổ đỏ lần đầu có cần đo đạc lại đất không?
Có, nếu chưa có bản đồ địa chính hoặc có sự sai lệch về ranh giới, diện tích thì bắt buộc phải đo đạc lại để xác định chính xác thông tin thửa đất.
5.2. Làm sổ đỏ lần đầu có cần thông qua chính quyền địa phương không?
Có. UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất sẽ thực hiện xác minh nguồn gốc đất, tình trạng tranh chấp, và xác nhận vào hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu.
5.3. Nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ ở đâu?
Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (nơi có đất) hoặc UBND cấp xã nếu có tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa.
5.4. Ai có quyền làm sổ đỏ lần đầu?
Người đang sử dụng đất ổn định, lâu dài, có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc được miễn giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, có thể đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu.
5.5. Có thể ủy quyền cho người khác làm sổ đỏ không?
Có. Người sử dụng đất có thể lập giấy ủy quyền có công chứng, chứng thực để người khác thay mặt thực hiện thủ tục làm sổ đỏ.
Tags
# Sổ đỏCác từ khóa được tìm kiếm
# làm sổ đỏ hết bao nhiêu tiềnTin cùng chuyên mục
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các hoạt động như chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi, tính thuế sử dụng đất và các giao dịch có liên quan. Năm 2025, các tỉnh, thành phố trên cả nước tiếp tục áp dụng bảng giá đất nông nghiệp định kỳ 5 năm (2020–2024), đồng thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.Tùy từng địa phương và loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối.), mức giá có thể dao động lớn. Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp mới nhất tại địa phương sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động trong việc thực hiện thủ tục pháp lý và tính toán chi phí liên quan đến đất đai. 03/07/2025Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Năm 2025, TP.HCM vẫn áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND. Đây là cơ sở để tính giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, không dùng bảng giá đất trực tiếp.Hệ số K dao động từ 2,5 đến 3,5 lần bảng giá đất, tùy mục đích sử dụng. Một số trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hoặc hệ số sử dụng đất cao sẽ được cộng thêm hệ số tương ứng. 03/07/20251m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
1m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
Giá 1m² đất tại TP.HCM năm 2025 được quy định theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 31/10/2024. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý để xác định thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi thu hồi đất., và không phản ánh giá thị trường. Theo quy định mới, giá đất tại các khu trung tâm như Quận 1 có thể lên đến 687,2 triệu đồng/m², trong khi vùng ven như Cần Giờ chỉ khoảng 2,3 triệu đồng/m², cho thấy mức chênh lệch rất lớn giữa nội đô và ngoại thành. 03/07/2025Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là cách xác định giá đất bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (K). Đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng trong nhiều trường hợp cần xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và nội dung xác định giá đất theo phương pháp này phải dựa vào khảo sát thị trường, xác định hệ số K phù hợp, và có sự tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn có chức năng định giá đất. 03/07/2025Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Giá đất do Nhà nước quy định không phải là giá thị trường, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và pháp lý. Nghị định 71/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2025, là văn bản hướng dẫn chi tiết về xác định giá đất và bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Trong đó, nghị định quy định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến giá đất, làm cơ sở để xây dựng bảng giá và giá đất cụ thể cho từng loại đất, từng khu vực. 03/07/2025Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm, dùng để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi đất… theo từng loại đất và khu vực.Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được ban hành mỗi năm một lần, thay vì 5 năm/lần như trước, và phải công bố trước ngày 01/01 của năm áp dụng. 03/07/2025Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Tính đến năm 2025, giá đất tại Việt Nam dao động lớn theo từng địa phương, khu vực và loại đất. Ví dụ, tại TP.HCM, đất ở trung tâm có thể lên tới 160 triệu đồng/m², trong khi ở nông thôn chỉ từ vài trăm nghìn đồng/m². Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ 5 năm, là căn cứ để tính thuế, bồi thường, và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất. 03/07/2025Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất từng là một công cụ quan trọng do Chính phủ ban hành, dùng để làm cơ sở cho các địa phương xây dựng bảng giá đất cụ thể tại từng khu vực. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025, theo quy định của Luật Đất đai 2024, khung giá đất chính thức bị bãi bỏ, thay vào đó là cơ chế xác định giá đất cụ thể, sát với giá thị trường. Mặc dù không còn khái niệm “khung giá đất” như trước, nhưng thủ tục xây dựng bảng giá đất thay thế khung cũ được quy định chặt chẽ, minh bạch hơn, theo hướng phân quyền cho địa phương, song vẫn chịu sự kiểm soát của Trung ương. 03/07/2025Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao tại các đô thị lớn, việc cho thuê căn hộ chung cư đã trở thành một hình thức đầu tư phổ biến của nhiều cá nhân và hộ gia đình. Tuy nhiên, khi hoạt động cho thuê mang lại thu nhập thường xuyên, nhiều người băn khoăn không rõ liệu việc cho thuê này có được xem là hoạt động kinh doanh và có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hay không. Để trả lời câu hỏi này, cần căn cứ vào các quy định hiện hành trong Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn liên quan. 24/06/2025Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
