Tìm kiếm
Chương XXVI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Thủ tục tái thẩm
| Số hiệu: | 96/2015/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 06/08/2015 |
| Ngày công báo: | 15/07/2015 | Số công báo: | Từ số 829 đến số 830 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong các căn cứ:
1. Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;
2. Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;
3. Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;
4. Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.
1. Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Trường hợp Tòa án nhận được thông báo hoặc tự mình phát hiện tình tiết mới của vụ án thì phải thông báo ngay bằng văn bản kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm. Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm ra quyết định xác minh những tình tiết đó.
2. Viện kiểm sát phải xác minh những tình tiết mới; khi xét thấy cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm yêu cầu Cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh tình tiết mới của vụ án và chuyển kết quả xác minh cho Viện kiểm sát.
3. Khi tiến hành xác minh tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
1. Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện.
2. Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.
3. Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.
3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.
4. Đình chỉ việc xét xử tái thẩm.
Các thủ tục khác về tái thẩm được thực hiện theo các quy định về thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Bộ luật này.
REOPENING PROCEDURE
Article 397. Nature of reopening procedure
The reopening procedure reviews a Court’s effective sentences and rulings under protest upon the exposure of new facts that may alter the fundamentals of such sentences and rulings, given that the said Court had no knowledge of such facts when passing its judgments and decisions.
Article 398. Grounds for protest through reopening procedure
A court’s sentences and rulings in effect shall be protested through the reopening procedure in the presence of one of the following grounds:
1. There are grounds to ascertain the falseness of vital details in witness testifiers' statements, findings of expert examinations and property valuation, interpreters’ metaphrase, written translations;
2. Investigators, Procurators, Judges and lay assessors had no knowledge of certain facts and, consequently, drew inaccurate conclusions that made the Court’s effective sentences and rulings deviate from the objective truths of the case;
3. Evidences, records of investigation, prosecution or adjudication, records of other legal proceedings or other proofs, papers and items in the case were falsified or inaccurate.
4. Other facts that made the Court’s effective rulings and sentences deviate from the objective truths of the case.
Article 399. Announcement and verification of facts newly found
1. The sentenced person, authorities, organizations and every person shall be entitled to find new facts of the case and send written notice and relevant documents to the Procuracy or Court. When the Court receives such notice or finds new facts itself, it must promptly send a written notice and relevant documents to the head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure. The head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure shall issue decisions to verify such facts.
2. The procuracy must verify new facts, when deemed necessary. The head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure shall request the competent investigation authorities to verify new facts and convey findings to the Procuracy.
3. When verifying new facts, the Procuracy and investigation authorities shall be entitled to implement investigative and procedural methods according to this Law.
Article 400. Individuals authorized to lodge protests through the reopening procedure
1. The head of the Supreme People’s Procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a Court, save the decisions by the Justices’ Council of the Supreme People’s Court.
2. The head of the Central military procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a military Court of a military zone or a local military Court.
3. The head of the Higher People’s Procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a provincial People’s Court or a district People’s Court in conformity to the territorial jurisdiction.
Article 401. Time limit for protests through the reopening procedure
1. The reopening procedure against the sentenced person shall only be permissible within the prescriptive period for criminal prosecution, as defined in Article 27 of the Criminal Code. The time limit for filing of protests shall not exceed 01 year upon the Procuracy's receipt of information on newly found facts.
2. The reopening procedure in favor of the sentenced person shall not be restricted in time and shall be permissible for the exoneration of the sentenced person who is deceased.
3. Protests regarding litigants’ civil matters in a criminal case shall abide by the Civil procedure code.
Article 402. Powers of the Judical panel of reopening
1. Reject the protests and sustain the effective sentences and rulings that have been protested.
2. Abrogate a Court's sentences and rulings in effect for re-investigation or retrial.
3. Abrogate sentences and rulings in effect and dismiss the case.
4. Dismiss the reopening trial.
Article 403. Other proceedings of the reopening procedure
Other proceedings of the reopening procedure shall follow the stipulations on the proceedings of the cassation procedure as per this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Thu nhập bằng hiện vật là gì và gồm những loại nào?
Thu nhập bằng hiện vật là gì và gồm những loại nào?
Thu nhập bằng hiện vật là một dạng thu nhập mà người lao động nhận được không phải dưới hình thức tiền mặt, mà thông qua hàng hóa, dịch vụ hoặc những lợi ích vật chất khác do người sử dụng lao động cung cấp. Cùng tìm hiểu những quy định về thu nhập bằng hiện vật tại bài viết dưới đây. 25/06/2025Doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN với 23 khoản thu nhập khác nào?
Doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN với 23 khoản thu nhập khác nào?
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức, doanh nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc từ các hoạt động khác. Pháp luật hiện hành quy định Doanh nghiệp cần nộp thuế TNDN với 23 khoản thu nhập khác nào? 25/06/2025Thu nhập khác của doanh nghiệp là gì? Cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính?
Thu nhập khác của doanh nghiệp là gì? Cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính?
Thu nhập khác là một khoản thu nhập không phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sản xuất chính của doanh nghiệp hoặc cá nhân, nhưng vẫn được ghi nhận trong kết quả tài chính. Nó thường là các khoản thu nhập ngoài lề hoặc không thường xuyên. Vậy còn Thu nhập khác của doanh nghiệp là gì? Cần lưu ý gì khi lập báo cáo tài chính? Cùng tham khảo bài viết sau để có giải đáp 25/06/2025Thu nhập là gì? Thu nhập và lương khác nhau như thế nào?
Thu nhập là gì? Thu nhập và lương khác nhau như thế nào?
Thu nhập là khoản tiền hoặc tài sản mà một cá nhân, doanh nghiệp hoặc nền kinh tế nhận được từ nhiều nguồn khác nhau, như lao động, kinh doanh, đầu tư, cho thuê tài sản hoặc thừa kế. Vậy thu nhập và lương khác nhau như thế nào? Cùng tìm hiểu tại bài viết sau. 25/06/2025Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý thường xuyên chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý thường xuyên chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong bối cảnh ngày càng nhiều cá nhân và doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật, hợp đồng dịch vụ pháp lý trở thành công cụ quan trọng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa luật sư (hoặc tổ chức hành nghề luật) và khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì, nội dung cần có ra sao, cũng như cách xây dựng một hợp đồng phù hợp với nhu cầu cụ thể. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý về Đất đai chuyên nghiệp mới nhất 2025, giúp bạn dễ dàng tham khảo và áp dụng trong công việc cũng như đời sống pháp lý hàng ngày. 26/05/2025Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Tải mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh ngày càng nhiều cá nhân và doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật, hợp đồng dịch vụ pháp lý trở thành công cụ quan trọng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa luật sư (hoặc tổ chức hành nghề luật) và khách hàng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý song ngữ Anh - Việt chuyên nghiệp mới nhất 2025, giúp bạn dễ dàng tham khảo và áp dụng trong công việc cũng như đời sống pháp lý hàng ngày. 26/05/2025Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì? 3 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp mới nhất 2025
Hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì? 3 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong bối cảnh ngày càng nhiều cá nhân và doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật, hợp đồng dịch vụ pháp lý trở thành công cụ quan trọng nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ giữa luật sư (hoặc tổ chức hành nghề luật) và khách hàng. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng dịch vụ pháp lý là gì, nội dung cần có ra sao, cũng như cách xây dựng một hợp đồng phù hợp với nhu cầu cụ thể. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm hợp đồng dịch vụ pháp lý, vai trò của nó trong thực tiễn, đồng thời giới thiệu 3 mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, cập nhật mới nhất năm 2025, giúp bạn dễ dàng tham khảo và áp dụng trong công việc cũng như đời sống pháp lý hàng ngày. 26/05/2025Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân là một hình thức hợp tác ngày càng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế số và làm việc tự do đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý, việc nắm rõ những điểm cần lưu ý khi soạn thảo và ký kết hợp đồng là vô cùng quan trọng. Dưới đây là Mẫu hợp đồng dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025 26/05/2025Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền công từ hợp đồng dịch vụ không?
Có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền công từ hợp đồng dịch vụ không?
Ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân là một hình thức hợp tác ngày càng phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế số và làm việc tự do đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý, việc nắm rõ những điểm cần lưu ý về hợp đồng dịch vụ là vô cùng quan trọng. Bài viết sẽ lý giải thắc mắc của nhiều người về việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân tiền công từ hợp đồng dịch vụ không? 26/05/2025Mẫu hóa đơn sửa chữa xe máy mới nhất 2025. Hướng dẫn cách xuất hóa đơn dịch vụ sửa chữa chuẩn quy định
