Tìm kiếm
Chương XI Thông tư 80/2021/TT-BTC: Một số vấn đề khác
| Số hiệu: | 80/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Xuân Hà |
| Ngày ban hành: | 29/09/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2022 |
| Ngày công báo: | 17/11/2021 | Số công báo: | Từ số 959 đến số 960 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Từ 01/01/2022, hàng loạt Thông tư về quản lý thuế hết hiệu lực
Ngày 29/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Theo đó, từ ngày Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thì hàng loạt Thông tư về quản lý thuế bị bãi bỏ, gồm:
- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.
- Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư 31/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư 208/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
- Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường.
- Thông tư 06/2017/TT-BTC ngày 20/1/2017 sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
- Thông tư 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 về sửa đổi tiết b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tổng cục Thuế phối hợp với Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài chính - Bộ Công an theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các công ty quốc phòng, an ninh thực hiện khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định.
Khi các loại giấy tờ về lai lịch, nhân dạng, cư trú của công dân thuộc thành phần hồ sơ quy định tại Thông tư này mà đã được bãi bỏ bởi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân thì cơ quan thuế có trách nhiệm sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân trên cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định.
Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải trình và đề nghị chỉ dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Đối với hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì tuỳ vào tính chất của từng loại hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), người nộp thuế cần dịch những nội dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điều khoản trong hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu nước ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗi bên; các quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng có thẩm quyền ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản sao hợp đồng có xác nhận của người nộp thuế.
Việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 30, Điều 62 và Điều 70 Thông tư này.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.
Article 83. Cooperation in tax administration of defense and security enterprises
General Department of Taxation shall cooperate with Finance Department of the Ministry of National Defense, Planning and Finance Department of the Ministry of Public Security in monitoring and supervising defense and security companies declaring, paying, stating CIT incurred during manufacture and sale of goods and services serving defense and security, manufacture and sale of other goods and services as per regulations.
Article 84. Use of national database for population and citizen identity cards
In case documents that contain information about identity and residence of citizens are invalidated by the national database for population, residence and citizen identity cards, the tax authority shall use information in the national database for population, residence and citizen identity cards on the basis of exchange of information among state authorities in accordance with Point c Clause 2 Article 26 of Decree No. 126/2020/ND-CP in order to enable taxpayers to complete administrative procedures.
Article 85. Languages in documents exchanged with tax authorities
The language used in tax documents shall be Vietnamese. Documents written in foreign languages must be translated into Vietnamese. Taxpayers shall append their signatures and seals on the Vietnam translations and take legal responsibility for the translations. In case a document in foreign language is longer than 20 A4 pages, the taxpayer shall submit a written explanation and request for permission to translate the part that is relevant to determination of tax obligations.
Regarding an application for tax exemption or reduction under a Double Taxation Agreement, depending on the characteristics of contract and requirements of the tax authority (if any), the taxpayer must translate the following information: title of the contract, titles of the articles, contract duration or actual time of presence of experts in Vietnam of the foreign contractor (if any), responsibilities and commitments of each party, regulations on confidentiality and ownership of products (if any), entities with authority to sign the contract, contents that are relevant to determination of tax obligations and similar contents. Copies of the contract bearing the taxpayer's confirmation must be enclosed.
Consular legalization of the documents issued by foreign authorities is only mandatory in the cases specified in Articles 30, 62 and 70 of this Circular.
Article 86. Deadlines for submission of tax declaration dossiers and tax payment
Deadlines for submission of tax declaration dossiers shall comply with Clauses 1, 2, 3, 4, 5 Article 44 of the Law on Tax Administration and Article 10 of Decree No. 126/2020/ND-CP. Deadlines for tax payment shall comply with Clauses 1, 2, 3 Article 55 of the Law on Tax Administration and Article 18 of Decree No. 126/2020/ND-CP. In case the deadline is not a working day, it shall be the succeeding working day according to the Civil Code.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 21. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 26. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 32. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Điều 33. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều 34. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Điều 39. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
Điều 64. Thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 65. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
Điều 16. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế bảo vệ môi trường
Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế
Điều 68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân
Điều 53. Thủ tục hồ sơ miễn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Thông tư này
Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này
Điều 61. Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
Điều 70. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Điều 84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân
Bài viết liên quan
Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu mới nhất 2025?
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, thời gian nhận được tiền hoàn thuế phụ thuộc vào loại hồ sơ và quy trình xử lý của cơ quan thuế. Năm 2025, với việc áp dụng hệ thống xử lý tự động và các quy định mới, thời gian hoàn thuế TNCN đã được rút ngắn đáng kể. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian xử lý và nhận tiền hoàn thuế TNCN theo từng trường hợp cụ thể, giúp bạn nắm rõ quy trình và chuẩn bị hồ sơ một cách hiệu quả. 13/11/2025Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được hoàn thuế TNCN?
Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được hoàn thuế TNCN?
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thủ tục nhiều người lao động thực hiện sau kỳ quyết toán thuế hàng năm để lấy lại phần thuế đã nộp thừa. Tuy nhiên, bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ đúng quy định, không ít người quan tâm đến vấn đề thời gian xử lý. “Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được tiền hoàn thuế?”. Theo quy định hiện hành, cơ quan thuế có thời hạn nhất định để kiểm tra, giải quyết và ra quyết định hoàn thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình xử lý hồ sơ, thời gian hoàn thuế theo quy định mới nhất năm 2025, và những lưu ý để tránh bị chậm trễ. 13/11/2025Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025?
Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025?
Vào mỗi kỳ quyết toán thuế, nhiều người lao động thắc mắc. “Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?” . Theo quy định hiện hành, nếu tổng thu nhập chịu thuế trong năm không vượt quá mức giảm trừ gia cảnh, bạn có thể được hoàn thuế TNCN đã nộp. Cụ thể, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Bài viết này sẽ giúp bạn xác định rõ ngưỡng thu nhập để được hoàn thuế TNCN trong năm 2025, từ đó đảm bảo quyền lợi tài chính của mình một cách chính xác và kịp thời. 13/11/2025Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN bao gồm những gì mới nhất 2025?
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn mới nhất. Năm 2025, quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN có một số điểm mới cần lưu ý, đặc biệt là trong việc nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN, giúp bạn dễ dàng thực hiện và đảm bảo quyền lợi của mình một cách đầy đủ, chính xác. 13/11/2025Quy trình thủ tục hoàn thuế TNCN chi tiết cần nắm rõ mới nhất 2025
Quy trình thủ tục hoàn thuế TNCN chi tiết cần nắm rõ mới nhất 2025
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, người lao động cần nắm rõ quy trình và thủ tục thực hiện, tránh sai sót dẫn đến chậm trễ hoặc bị từ chối hồ sơ. Năm 2025, quy định về hoàn thuế TNCN có một số điểm mới cần lưu ý, đặc biệt là trong việc nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết từng bước trong quy trình hoàn thuế TNCN, giúp bạn dễ dàng thực hiện và đảm bảo quyền lợi của mình một cách đầy đủ, chính xác. 13/11/2025Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn là nghĩa vụ quan trọng của người nộp thuế nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các khoản phạt không đáng có. Tuy nhiên, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn còn lúng túng về thời điểm cần nộp hồ sơ khai thuế, đặc biệt khi các quy định có thể thay đổi hàng năm. Vậy, khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý, năm và từng lần phát sinh, giúp bạn chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và kịp thời. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?
Hoạt động chuyển nhượng vốn là một trong những giao dịch phổ biến trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc đầu tư. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý, việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là bắt buộc. Vậy, hồ sơ khai thuế TNDN cho hoạt động chuyển nhượng vốn gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các thành phần hồ sơ cần thiết, mẫu biểu áp dụng và những lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Đối với một số trường hợp phát sinh hoạt động kinh doanh không thường xuyên hoặc không theo kỳ kê khai cố định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo từng lần phát sinh. Đây là hình thức khai thuế đặc thù, áp dụng với cá nhân, tổ chức không đăng ký kinh doanh thường xuyên tại Việt Nam. Vậy hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì? Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ và lưu ý quan trọng để bạn thực hiện đúng quy định mới nhất của pháp luật thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tổ chức và cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không ít trường hợp người nộp thuế bị xử phạt do nộp chậm hồ sơ mà không nắm rõ thời hạn và mức phạt cụ thể. Vậy, hồ sơ khai thuế được coi là nộp chậm khi nào? Và mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất năm 2025 được quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các mốc thời gian quan trọng và mức xử phạt tương ứng để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất 2025 gồm những gì?
