Tìm kiếm
Chương II Thông tư 80/2021/TT-BTC: Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
| Số hiệu: | 80/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Xuân Hà |
| Ngày ban hành: | 29/09/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2022 |
| Ngày công báo: | 17/11/2021 | Số công báo: | Từ số 959 đến số 960 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Từ 01/01/2022, hàng loạt Thông tư về quản lý thuế hết hiệu lực
Ngày 29/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Theo đó, từ ngày Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thì hàng loạt Thông tư về quản lý thuế bị bãi bỏ, gồm:
- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.
- Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư 31/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư 208/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn.
- Thông tư 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường.
- Thông tư 06/2017/TT-BTC ngày 20/1/2017 sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
- Thông tư 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 về sửa đổi tiết b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013.
Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/01/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế bao gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn - Chủ tịch Hội đồng;
b) Đội trưởng hoặc Phó Đội trưởng Đội thuế liên xã, phường, thị trấn hoặc tương đương - Thành viên thường trực;
c) Một công chức phụ trách về tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn - Thành viên;
d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn - Thành viên;
đ) Trưởng Công an xã, phường, thị trấn - Thành viên;
e) Tổ trưởng tổ dân phố hoặc cấp tương đương - Thành viên;
g) Trưởng ban quản lý chợ - Thành viên;
h) Đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn - Thành viên.
Trường hợp địa bàn hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc thành lập Hội đồng tư vấn thuế với các thành viên tương tự theo quy định tại khoản này.
2. Đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Chấp hành tốt pháp luật của Nhà nước về sản xuất kinh doanh và pháp luật thuế;
b) Có thời gian kinh doanh tối thiểu là 03 năm tính đến trước ngày tham gia Hội đồng tư vấn thuế. Trường hợp tại địa bàn không có hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động tối thiểu 03 năm thì lựa chọn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thời gian hoạt động dài nhất. Ưu tiên những đại diện là tổ trưởng, tổ phó, trưởng hoặc phó ngành hàng sản xuất kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc chợ, trung tâm thương mại.
3. Số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế tối đa không quá 05 người. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện căn cứ số lượng, quy mô kinh doanh của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn để quyết định số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện căn cứ số lượng, quy mô kinh doanh, cá nhân kinh doanh của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn để quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.
2. Hội đồng tư vấn thuế được thành lập và hoạt động trong thời hạn tối đa không quá 05 năm.
3. Hội đồng tư vấn thuế được thành lập lại hoặc bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng tư vấn thuế trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Thành lập lại Hội đồng tư vấn thuế khi Hội đồng tư vấn thuế hết nhiệm kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Bổ sung, thay thế các thành viên Hội đồng tư vấn thuế trong các trường hợp sau:
b.1) Các thành viên không còn đáp ứng theo đúng thành phần quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này;
b.2) Bổ sung thêm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để phù hợp với số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động hoặc thay thế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nghỉ kinh doanh tại địa bàn xã, phường, thị trấn;
b.3) Các trường hợp thay đổi khác liên quan đến thành phần Hội đồng tư vấn thuế do Chi cục trưởng Chi cục Thuế đề xuất.
4. Thủ tục thành lập Hội đồng tư vấn thuế
a) Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn đề xuất, giới thiệu và gửi danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế cho Chi cục Thuế. Chi cục Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo danh sách để Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn lựa chọn.
b) Chi cục trưởng Chi cục Thuế căn cứ thành phần và danh sách tham gia Hội đồng tư vấn thuế để đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo quy định tại Điều này (theo mẫu số 07-1/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này).
1. Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng tư vấn thuế hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng tư vấn thuế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế về các nội dung quy định tại Thông tư này.
2. Hội đồng tư vấn thuế họp lấy ý kiến các thành viên về các nội dung tư vấn theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế. Các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế được tiến hành khi có sự tham gia chủ trì của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và ít nhất 2/3 tổng số thành viên (bao gồm cả Chủ tịch Hội đồng) tham dự. Hội đồng tư vấn thuế có thể tổ chức lấy ý kiến các thành viên về các nội dung tư vấn thông qua phương tiện điện tử. Trường hợp ý kiến tham gia của các thành viên chưa thống nhất thì phải tiến hành biểu quyết để quyết định theo đa số; nếu kết quả biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo nội dung có ý kiến nhất trí của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế để làm cơ sở lập Biên bản họp Hội đồng tư vấn thuế.
3. Các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế phải được ghi biên bản theo mẫu số 07-2/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này. Biên bản họp phải có chữ ký xác nhận của các thành viên trong Hội đồng tư vấn thuế dự họp. Trường hợp lấy ý kiến thông qua phương tiện điện tử thì thành viên thường trực hội đồng tổng hợp chung và ghi vào biên bản như họp trực tiếp.
1. Quan hệ công tác trong việc lấy ý kiến tư vấn
a) Chi cục Thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu khi lấy ý kiến tư vấn, đề nghị phối hợp và gửi cho Hội đồng tư vấn tối thiểu 05 ngày làm việc trước thời hạn đề nghị Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả về ý kiến tư vấn, phản hồi phối hợp. Hồ sơ Chi cục Thuế gửi lấy ý kiến tư vấn, đề nghị phối hợp của Hội đồng tư vấn gồm:
a.1) Hồ sơ tư vấn về doanh thu và mức thuế khoán dự kiến ổn định đầu năm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán bao gồm:
a.1.1) Danh sách dự kiến về doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 07-3/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
a.1.2) Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).
a.2) Hồ sơ tư vấn về doanh thu và mức thuế khoán điều chỉnh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm tính thuế bao gồm:
a.2.1) Danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh điều chỉnh thông tin và tiền thuế theo mẫu số 07-4/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
a.2.2) Các văn bản quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).
a.3) Hồ sơ tư vấn về kế hoạch triển khai công tác đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại địa bàn, bao gồm:
a.3.1) Kế hoạch triển khai công tác đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại địa bàn theo từng nội dung, chuyên đề đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trong từng lĩnh vực, giai đoạn cụ thể theo chỉ đạo của Cục Thuế và quy định của pháp luật;
a.3.2) Các văn bản chỉ đạo của Cục Thuế, văn bản hướng dẫn liên quan đến nội dung đề nghị phối hợp.
b) Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả tư vấn, phản hồi phối hợp cho Chi cục Thuế đúng thời hạn đã được đề nghị. Hồ sơ kết quả tư vấn, phản hồi phối hợp gửi Chi cục Thuế gồm:
b.1) Thông báo kết quả tư vấn về những trường hợp Hội đồng tư vấn thuế đề nghị điều chỉnh lại doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh so với kết quả dự kiến của Chi cục Thuế theo mẫu số 07-5/HĐTV và 07-6/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này. Trường hợp hồ sơ đề nghị tư vấn, phối hợp về kế hoạch triển khai công tác đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại địa bàn thì không bao gồm các Thông báo theo mẫu số 07-5/HĐTV và 07-6/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
b.2) Biên bản họp Hội đồng tư vấn thuế đã lập theo mẫu số 07-2/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
2. Quan hệ công tác trong việc xử lý kết quả tư vấn
Trường hợp kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết điều chỉnh thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khác với kết quả tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế thì Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hội đồng tư vấn thuế theo mẫu số 07-7/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này cùng với thời điểm niêm yết công khai số liệu chính thức về kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết điều chỉnh thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3. Quan hệ công tác trong việc cung cấp các thông tin tài liệu
Chi cục Thuế có trách nhiệm cung cấp và chỉ đạo Đội thuế liên xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng tư vấn thuế trong phạm vi quyền hạn của Hội đồng tư vấn thuế quy định tại Điều 10 Thông tư này.
1. Được tham gia tập huấn, phổ biến, nhận tài liệu về chính sách thuế, quản lý thuế hiện hành liên quan đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
2. Yêu cầu Chi cục Thuế cung cấp thông tin về tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn.
1. Trách nhiệm tư vấn về thuế và quản lý thuế
a) Tư vấn về doanh thu và mức thuế khoán dự kiến ổn định đầu năm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu thuộc diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân;
b) Tư vấn về mức thuế điều chỉnh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khi có thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: thay đổi về quy mô, địa điểm; thay đổi về ngành nghề hoạt động; ngừng hoạt động kinh doanh hoặc tạm ngừng kinh doanh trong năm tính thuế;
c) Phối hợp với Chi cục Thuế đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại địa bàn.
2. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế
a) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng tư vấn thuế;
b) Mời đại biểu, triệu tập các thành viên và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế;
c) Phân công các thành viên Hội đồng tư vấn thuế theo dõi từng việc cụ thể;
d) Quyết định và chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế và thành viên Hội đồng tư vấn thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
đ) Báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong trường hợp cá nhân hoặc các thành viên khác không thể tiếp tục tham gia Hội đồng tư vấn thuế;
e) Ký các văn bản, tài liệu giao dịch nhân danh Hội đồng tư vấn thuế.
3. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn thuế
a) Trách nhiệm chung của các thành viên Hội đồng tư vấn thuế
a.1) Triển khai công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế về kết quả công việc được phân công;
a.2) Bố trí tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế;
a.3) Trình bày ý kiến tại cuộc họp hoặc bằng văn bản;
a.4) Báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế trong trường hợp không thể tiếp tục tham gia Hội đồng tư vấn thuế.
b) Trách nhiệm của Thành viên thường trực Hội đồng tư vấn thuế
b.1) Đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng tư vấn thuế và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các thành viên để Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế xem xét, quyết định;
b.2) Chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản trong các cuộc họp và tổng hợp ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng tư vấn thuế;
b.3) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong trường hợp phải thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng tư vấn thuế.
4. Hội đồng tư vấn thuế có trách nhiệm gửi kết quả tư vấn thuế cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã cùng với thời điểm gửi kết quả tư vấn cho Chi cục Thuế.
TAX ADVISORY COUNCILS OF COMMUNES
Article 6. Composition of the tax advisory council of a commune
1. A tax advisory council shall consist of:
a) The President or Deputy President of the People’s Committee of the commune: President of the Council;
b) The chief or deputy chief of the inter-commune tax team: standing member;
c) A finance official of the People’s Committee of the commune: member;
d) President of Fatherland Front Committee of the commune: member;
dd) Chief of the police department of the commune: member;
e) Chief of the neighborhood: member;
g) Chief of the market management board: member;
h) Representatives of local household businesses and individual businesses: members.
In case the district-level administrative division does not have any commune-level administrative division, the President of the People’s Committee of the district shall decide the establishment of the Tax Advisory Council whose members are conformable with regulations of this Clause.
2. The representatives of local household businesses and individual businesses that participate in the Tax Advisory Council shall:
a) Comply with business laws and tax laws;
b) Have been doing business for at least 03 years before participating the Tax Advisory Council. In case there are no local household businesses and individual businesses that having been operating for at least 03 years, those with the longest operating period shall be selected. Priority shall be given to chiefs, deputies of business lines in the commune, market or shopping mall.
3. Maximum number of representatives of local household businesses and individual businesses that participate in the Tax Advisory Council shall: 05 people. On the basis of the quantity and scale of local household businesses and individual businesses, the President of the People’s Committee of the district shall decide the quantity of their representatives.
Article 7. Establishment of a Tax Advisory Council
1. On the basis of the quantity and scale of local household businesses and individual businesses, the President of the People’s Committee of the district shall decide the establishment of Tax Advisory Councils of communes at the request of Directors of sub-departments of taxation.
2. A Tax Advisory Council may operate for up to 05 years.
3. A Tax Advisory Council may be re-established, add or replace its members in the following cases:
a) The Tax Advisory Council shall be re-established upon expiration of the 5-year period mentioned in Clause 2 of this Article.
b) Members of the Tax Advisory Council may be added or replaced in the following cases:
b.1) The composition of the Tax Advisory Council is no longer conformable with Clause 1 and Clause 2 Article 6 of this Circular;
b.2) Additional household businesses and individual businesses are needed to reach the required number or replace those that have stopped operating in the commune;
b.3) Other changes to the composition of the Tax Advisory Council proposed by the Director of the sub-department of taxation.
4. Procedures for establishment of a Tax Advisory Council
a) The Fatherland Front Committee of the commune shall submit the list of proposed household businesses and individual businesses participating in the Tax Advisory Council to the sub-department of taxation. The sub-department of taxation shall provide information about these household businesses and individual businesses in order to facilitate selection by the Fatherland Front Committee of the commune.
b) On the basis of the composition and the list of participants in the Tax Advisory Council, the Director of the sub-department of taxation shall request the President of the People’s Committee of the district to issue the decision on establishment of the Tax Advisory Council (Form No. 07-1/HDTV in Appendix I hereof).
Article 8. Operation of the Tax Advisory Council
1. The president and members of the Tax Advisory Council shall work on a part-time basis. The Tax Advisory Council shall work directly under the leadership of the President of the Tax Advisory Council.
2. The President of the Tax Advisory Council shall convene meetings to seeks opinions of its members about the advisory contents. A meeting of the Tax Advisory Council shall be opened when it is chaired by its President and participated in by at least two thirds of the members (including the President. The Tax Advisory Council may seeks opinions of its members via electronic means. In case of disagreement among the members, a voting under the majority rule shall be held; in case of a tie, the President of the Tax Advisory Council shall have the casting vote.
3. Meetings of the Tax Advisory Council shall be recorded in writing according to Form No. 07-2/HDTV in Appendix I hereof. The minutes of meeting shall bear signatures of participating members. In case of electronic survey, the standing member shall prepare the minutes as if it was an in-person meeting.
Article 9. Working relationship between the Tax Advisory Council and tax authorities
1. Working relationship in seeking advice
a) The sub-department of taxation shall prepare necessary documents when requesting consultancy and send them to the Tax Advisory Council at least 05 working days before the deadline for provision of consultancy. Documents include:
a.1) Documents requesting advice on revenue and estimated stable presumptive tax of household businesses and individual businesses paying presumptive tax:
a.1.1) List of estimated revenues and presumptive tax payable by household businesses and individual businesses according to Form No 07-3/HDTV in Appendix I hereof;
a.1.2) New legislative and instructional documents about the enquired issues (if any).
a.2) Documents requesting advice on revenue and adjusted presumptive tax of household businesses and individual businesses that made changes to business operation in the tax year:
a.2.1) List of household businesses and individual businesses whose information and tax are changed according to Form No. 07-4/HDTV in Appendix I hereof;
a.2.2) New legislative and instructional documents about the enquired issues (if any).
a.3) Documents requesting advice on management of tax payment by household businesses and individual businesses paying presumptive tax:
a.3.1) The plan for urging and managing household businesses and individual businesses paying presumptive tax in the administrative division according to requirements and instructions of the Department of Taxation and regulations of law;
a.3.2) Directive documents of the Department of Taxation and instructional documents relevant to the proposed issues.
b) The President of the Tax Advisory Council shall send the Tax Advisory Council's responding documents to the sub-department of taxation by the deadline, including:
b.1) Advice of the Tax Advisory Council on adjustments to revenues and presumptive tax of the household businesses and individual businesses according to Form No. 07-5/HDTV and Form No. 07-6/HDTV in Appendix I hereof. This does not apply to requests for advice on the plan for management of household businesses and individual businesses paying presumptive tax.
b.2) The minutes of meeting of the Tax Advisory Council prepared according to Form No. 07-2/HDTV in Appendix I hereof.
2. Working relationship in responding to provided advice
In case the result of tax imposition, tax calculation or tax adjustment is contrary to the advice provided by the Tax Advisory Council, the sub-department of taxation shall send a written notice to the Tax Advisory Council according to Form No. 07-7/HDTV in Appendix I hereof concurrently with the publishing of the tax imposition results.
3. Working relationship in provision of information and documents
The sub-department of taxation shall provide and request inter-commune tax teams to provide information and documents for the Tax Advisory Council within the authority to which the Tax Advisory Council is entitled according to this Circular.
Article 10. Authority of a Tax Advisory Council
1. Be provided with training and documents about applicable tax policies on tax administration of household businesses and individual businesses;
2. Request the sub-department of taxation to provide information about collection of tax from local household businesses and individual businesses paying presumptive tax.
Article 11. Responsibilities of a Tax Advisory Council
1. Responsibility for providing advice on tax and tax administration
a) Provide advice on annual revenues and estimated stable presumptive tax of household businesses and individual businesses paying presumptive tax, including those whose revenues are not subject to VAT, personal income tax (PIT);
b) Provide advice on adjustment of tax payable by household businesses and individual businesses paying presumptive tax in case of changes to their business operation such as: change in scale, location, business lines, business suspension or termination in the tax year;
c) Cooperate with the sub-department of taxation in supervising and managing operation of local household businesses and individual businesses paying presumptive tax.
2. Responsibilities of the President of a Tax Advisory Council:
a) Decide the working plan of the Tax Advisory Council;
b) Invite delegates, summon members and chair meetings of the Tax Advisory Council;
c) Assign specific tasks to members of Tax Advisory Council;
d) Make decisions and assume overall responsibility for the operation of the Tax Advisory Council and its members during performance of their tasks;
dd) Submit written reports to the President of the People’s Committee of the district and the Director of the sub-department of taxation in case an individual or member cannot continue to participate in the Tax Advisory Council;
e) Sign documents on behalf of the Tax Advisory Council;
3. Responsibilities of members of a Tax Advisory Council:
a) Common responsibilities of members of a Tax Advisory Council:
a.1) Perform the tasks assigned by the President of the Tax Advisory Council and take responsibility to the President of the Tax Advisory Council for their performance;
a.2) Participate in all activities of the Tax Advisory Council;
a.3) Offer opinions at the meeting or in writing;
a.4) The member who can no longer participate in the Tax Advisory Council shall submit a written report to the President of the Council.
b) Responsibilities of standing member of a Tax Advisory Council:
b.1) Propose the working plan of the Tax Advisory Council and tasks of each member to the President of the Tax Advisory Council for consideration and decision;
b.2) Prepare documents, take minutes of meetings and record opinions offered by members of the Tax Advisory Council;
b.3) Report to the president of the Tax Advisory Council and the Director of the sub-department of taxation in case of change or replacement of a member of the Tax Advisory Council.
4. The Tax Advisory Council shall concurrently send its advice to the People’s Committee of the district, the People’s Committee of the commune and the sub-department of taxation.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 21. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp
Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 26. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều 32. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Điều 33. Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Điều 34. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Điều 39. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế
Điều 64. Thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
Điều 65. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều 68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
Điều 16. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế bảo vệ môi trường
Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp
Điều 24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế
Điều 68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế
Điều 84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân
Điều 53. Thủ tục hồ sơ miễn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Thông tư này
Điều 60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này
Điều 61. Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
Điều 70. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Điều 84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công dân
Bài viết liên quan
Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu mới nhất 2025?
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, thời gian nhận được tiền hoàn thuế phụ thuộc vào loại hồ sơ và quy trình xử lý của cơ quan thuế. Năm 2025, với việc áp dụng hệ thống xử lý tự động và các quy định mới, thời gian hoàn thuế TNCN đã được rút ngắn đáng kể. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian xử lý và nhận tiền hoàn thuế TNCN theo từng trường hợp cụ thể, giúp bạn nắm rõ quy trình và chuẩn bị hồ sơ một cách hiệu quả. 13/11/2025Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được hoàn thuế TNCN?
Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được hoàn thuế TNCN?
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thủ tục nhiều người lao động thực hiện sau kỳ quyết toán thuế hàng năm để lấy lại phần thuế đã nộp thừa. Tuy nhiên, bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ đúng quy định, không ít người quan tâm đến vấn đề thời gian xử lý. “Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được tiền hoàn thuế?”. Theo quy định hiện hành, cơ quan thuế có thời hạn nhất định để kiểm tra, giải quyết và ra quyết định hoàn thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình xử lý hồ sơ, thời gian hoàn thuế theo quy định mới nhất năm 2025, và những lưu ý để tránh bị chậm trễ. 13/11/2025Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025?
Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025?
Vào mỗi kỳ quyết toán thuế, nhiều người lao động thắc mắc. “Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?” . Theo quy định hiện hành, nếu tổng thu nhập chịu thuế trong năm không vượt quá mức giảm trừ gia cảnh, bạn có thể được hoàn thuế TNCN đã nộp. Cụ thể, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Bài viết này sẽ giúp bạn xác định rõ ngưỡng thu nhập để được hoàn thuế TNCN trong năm 2025, từ đó đảm bảo quyền lợi tài chính của mình một cách chính xác và kịp thời. 13/11/2025Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN bao gồm những gì mới nhất 2025?
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn mới nhất. Năm 2025, quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN có một số điểm mới cần lưu ý, đặc biệt là trong việc nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN, giúp bạn dễ dàng thực hiện và đảm bảo quyền lợi của mình một cách đầy đủ, chính xác. 13/11/2025Quy trình thủ tục hoàn thuế TNCN chi tiết cần nắm rõ mới nhất 2025
Quy trình thủ tục hoàn thuế TNCN chi tiết cần nắm rõ mới nhất 2025
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, người lao động cần nắm rõ quy trình và thủ tục thực hiện, tránh sai sót dẫn đến chậm trễ hoặc bị từ chối hồ sơ. Năm 2025, quy định về hoàn thuế TNCN có một số điểm mới cần lưu ý, đặc biệt là trong việc nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết từng bước trong quy trình hoàn thuế TNCN, giúp bạn dễ dàng thực hiện và đảm bảo quyền lợi của mình một cách đầy đủ, chính xác. 13/11/2025Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn là nghĩa vụ quan trọng của người nộp thuế nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các khoản phạt không đáng có. Tuy nhiên, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn còn lúng túng về thời điểm cần nộp hồ sơ khai thuế, đặc biệt khi các quy định có thể thay đổi hàng năm. Vậy, khi nào cần nộp hồ sơ khai thuế theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mốc thời gian nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý, năm và từng lần phát sinh, giúp bạn chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và kịp thời. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế TNDN chuyển nhượng vốn gồm những gì?
Hoạt động chuyển nhượng vốn là một trong những giao dịch phổ biến trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc đầu tư. Tuy nhiên, để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý, việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là bắt buộc. Vậy, hồ sơ khai thuế TNDN cho hoạt động chuyển nhượng vốn gồm những gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các thành phần hồ sơ cần thiết, mẫu biểu áp dụng và những lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì?
Đối với một số trường hợp phát sinh hoạt động kinh doanh không thường xuyên hoặc không theo kỳ kê khai cố định, người nộp thuế phải thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo từng lần phát sinh. Đây là hình thức khai thuế đặc thù, áp dụng với cá nhân, tổ chức không đăng ký kinh doanh thường xuyên tại Việt Nam. Vậy hồ sơ khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh gồm những gì? Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết thành phần hồ sơ và lưu ý quan trọng để bạn thực hiện đúng quy định mới nhất của pháp luật thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Hồ sơ khai thuế chính thức nộp chậm là khi nào? Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025
Việc nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với tổ chức và cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không ít trường hợp người nộp thuế bị xử phạt do nộp chậm hồ sơ mà không nắm rõ thời hạn và mức phạt cụ thể. Vậy, hồ sơ khai thuế được coi là nộp chậm khi nào? Và mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất năm 2025 được quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các mốc thời gian quan trọng và mức xử phạt tương ứng để tránh những rủi ro không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. 06/11/2025Hồ sơ khai thuế điện tử mới nhất 2025 gồm những gì?
