Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 78/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Xuân Hà |
| Ngày ban hành: | 17/09/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2022 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Xử lý hóa đơn bán hàng khi giảm thuế GTGT 2% đúng luật ra sao?
Xử lý hóa đơn bán hàng khi giảm thuế GTGT 2% đúng luật ra sao?
Khi Chính phủ quyết định giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) từ mức cũ xuống còn 2%, nhiều doanh nghiệp gặp phải thách thức trong việc xử lý hóa đơn bán hàng sao cho đúng quy định pháp luật. Việc thực hiện không đúng có thể dẫn đến sai sót trong kê khai thuế, ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp và thậm chí bị xử phạt. Vì vậy, hiểu rõ cách xử lý hóa đơn bán hàng khi giảm thuế GTGT 2% theo quy định mới nhất là điều vô cùng cần thiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và hợp pháp. 16/05/2025Thời điểm phải lập hóa đơn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ là khi nào?
Thời điểm phải lập hóa đơn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ là khi nào?
Thời điểm lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế và đảm bảo tính chính xác trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc lập hóa đơn đúng thời điểm không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các sai phạm về thuế mà còn bảo vệ quyền lợi khi kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Vậy theo quy định hiện hành, thời điểm phải lập hóa đơn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ được xác định khi nào? 16/05/2025Hộ kinh doanh có quyền xuất hóa đơn GTGT theo quy định không?
Hộ kinh doanh có quyền xuất hóa đơn GTGT theo quy định không?
Nhiều hộ kinh doanh cá thể hiện nay đang mở rộng quy mô hoạt động và giao dịch với các đối tác doanh nghiệp, từ đó phát sinh nhu cầu xuất hóa đơn GTGT để phục vụ khấu trừ thuế đầu vào. Tuy nhiên, không ít người vẫn băn khoăn liệu hộ kinh doanh có được quyền xuất hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật hay không. Bài viết sau sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định mới nhất hiện hành. 16/05/2025Hướng dẫn cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8% đúng luật mới nhất 2025
Hướng dẫn cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8% đúng luật mới nhất 2025
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) xuống còn 8% tiếp tục được Chính phủ gia hạn trong năm 2025 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và kích cầu tiêu dùng. Tuy nhiên, việc áp dụng mức thuế ưu đãi này không đơn thuần là chọn đúng thuế suất, mà còn đòi hỏi kế toán phải lập hóa đơn theo đúng quy định mới nhất để tránh sai sót khi kê khai và quyết toán thuế. Vậy cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8% năm 2025 như thế nào cho đúng luật? 16/05/2025Hóa đơn VAT là gì? Quy trình xuất hóa đơn VAT đúng luật mới nhất 2025
Hóa đơn VAT là gì? Quy trình xuất hóa đơn VAT đúng luật mới nhất 2025
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa các giao dịch thương mại và đảm bảo nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Đây không chỉ là chứng từ ghi nhận hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, mà còn là căn cứ để doanh nghiệp kê khai, khấu trừ và hoàn thuế. Việc hiểu rõ bản chất, quy định pháp lý và quy trình sử dụng hóa đơn GTGT là điều cần thiết đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh hợp pháp và hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu về hóa đơn VAT là gì? Quy trình xuất hóa đơn VAT đúng luật mới nhất 2025 16/05/2025Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong bối cảnh chuyển đổi sang hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, nhiều doanh nghiệp cho rằng việc nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đã không còn cần thiết. Tuy nhiên, thực tế năm 2025 vẫn tồn tại những trường hợp bắt buộc phải nộp báo cáo này. Vậy mẫu báo cáo nào đang được áp dụng? Đối tượng nào cần thực hiện? Và cách lập báo cáo ra sao để đảm bảo đúng quy định? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn chuẩn theo quy định mới nhất năm 2025, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ và tránh các rủi ro pháp lý. 16/05/20252 trường hợp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mới nhất 2025
2 trường hợp phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mới nhất 2025
Việc lập và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn là nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp trong công tác quản lý thuế. Tuy nhiên, từ khi áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78, nhiều đơn vị hiểu lầm rằng không còn phải nộp báo cáo này. Trên thực tế, năm 2025 vẫn có hai trường hợp doanh nghiệp buộc phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Vậy đó là những trường hợp nào và cách thực hiện ra sao để đúng quy định? 16/05/2025Doanh nghiệp có được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ theo hợp đồng không?
Doanh nghiệp có được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ theo hợp đồng không?
Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Việc quản lý và sử dụng hóa đơn đúng quy định không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và công tác kế toán – thuế. Hãy cùng tìm hiểu về quy định doanh nghiệp có được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ theo hợp đồng không? 16/05/2025Quy định đồng tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu mới nhất 2025
Quy định đồng tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu mới nhất 2025
Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật. Việc quản lý và sử dụng hóa đơn đúng quy định không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và công tác kế toán – thuế. Hãy cùng tìm hiểu về quy định đồng tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu mới nhất 2025. 16/05/2025Có bắt buộc hộ kinh doanh khai thuế từng lần dùng hóa đơn điện tử không?
