Tìm kiếm
Chương IV Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chứng từ kế toán
| Số hiệu: | 133/2016/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Trần Văn Hiếu |
| Ngày ban hành: | 26/08/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 12/10/2016 | Số công báo: | Từ số 1099 đến số 1100 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm: nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
1. Quy định chung về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
2. Tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
3. Báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
2. Các loại chứng từ kế toán tại danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn. Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
3. Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này để ghi chép chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
4. Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.
1. Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
2. Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định của Luật Kế toán.
3. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
4. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
5. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không phai. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất. Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
6. Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng... Chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng.
7. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký. Nghiêm cấm người có thẩm quyền hoặc được ủy quyền ký chứng từ thực hiện việc ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.
8. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc), người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.
9. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.
10. Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.
11. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử. Chữ ký trên chứng từ điện tử có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy.
1. Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung tại bộ phận kế toán doanh nghiệp. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
2. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình người ký duyệt theo thẩm quyền;
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
3. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán.
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
4. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho người quản lý điều hành doanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính ở Việt Nam phải được dịch các nội dung chủ yếu quy định tại Luật Kế toán ra tiếng Việt.
Đơn vị kế toán phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của nội dung được dịch ra tiếng nước ngoài sang tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác không phải dịch ra tiếng Việt trừ khi có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Các doanh nghiệp có thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Luật Kế toán.
Chứng từ phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền. Các doanh nghiệp có sử dụng chứng từ điện tử cho hoạt động kinh tế, tài chính và ghi sổ kế toán thì phải tuân thủ theo quy định của các văn bản pháp luật về chứng từ điện tử.
ACCOUNTING DOCUMENTS
Article 84. General provisions
1. Accounting documents used by enterprises must comply with provisions of the Law on Accounting, its elaborating Decrees and amendments thereto.
2. All templates of accounting documents in Appendix 3 enclosed herewith are instructional. Enterprises may design their own accounting documents to satisfy their needs as long as they are conformable with the Law on Accounting, clear, transparent, easy to inspect and compare.
3. Enterprises that do not design their own accounting document may apply the templates in Appendix 3 enclosed herewith.
4. Enterprises having special financing activities that are regulated by other legislative documents shall apply their provisions.
Article 85. Preparing and signing accounting documents
1. Business and financial transactions related to the enterprise’s operation must be recorded into accounting documents. Only one accounting document shall be prepared for each transaction.
2. Accounting documents must be clear, timely, accurate and conformable with templates. An accounting unit may design accounting documents without templates as long as they are conformable with provisions of the Law on Accounting.
3. Abbreviations, erasures and adjustments are not allowed on accounting documents; Accounting documents must be written with pens; numbers and text must be written continuously without interruption; blank spaces must be crossed out. Accounting documents that contain erasures or adjustments are invalid. Erroneous accounting documents shall be crossed out.
4. Each accounting document must have adequate copies. In case multiple copies are required for a single economic-financial operation, their contents must be identical.
5. Accounting documents shall bare adequate signatures and positions of the signers. Indelible ink must be used for signatures on accounting documents. Do not use red ink or signature stamps on accounting documents. A person’s signatures on accounting documents must be consistent. The persons who prepare, approve and sign accounting documents are responsible for contents thereof.
6. Accountants of an enterprise that does not have a chief accountant shall make transactions with customers and banks, etc. The chief accountant’s signature shall be received by signatures of such accountants. The accountants shall perform the chief accountant’s rights and obligations.
7. Accounting documents shall be signed by authorized persons. An authorized person must not sign an accounting document before it is completed.
8. The General Director (Director) or legal representative of the enterprise shall decide the persons authorized to sign accounting documents in accordance with law and suitable for asset control and protection.
9. Payment vouchers must be signed by the authorized person or the chief accountant before paying. Every copy of a payment voucher must be signed.
10. The chief accountant (or authorized person) must not sign accounting documents on behalf of the head of the enterprise. The authorized person must not authorize another person to sign accounting documents.
11. Electronic documents shall bear electronic signatures. Signatures on electronic documents are as valid as those on physical documents.
Article 86. Circulation and inspection of accounting documents
1. All accounting documents prepared by the enterprise or received from external entities shall be gathered at the enterprise’s accounting department. The accounting department shall only record them to accounting books after their legitimacy are verified.
2. Order for circulation of accounting documents:
- Prepare, receive, process accounting documents;
- Accountants, chief accountant or authorized person inspect and sign accounting documents;
- Classify, arrange accounting documents and record them to accounting books;
- Put accounting documents in storage.
3. Order for inspection of accounting documents.
- Inspect the clarity, truthfulness and adequacy of the elements on accounting documents;
- Inspect the legitimacy of transactions recorded on accounting documents; compare accounting documents with relevant documents;
- Inspect the accuracy of data and information on accounting documents.
4. In the cases where violations are discovered during inspection of accounting documents, the inspector shall reject the transaction and inform the enterprise’s operator. Regarding accounting documents whose contents or text are not clear or that are made against procedures, the inspector shall return them and only record them after adjustments are made.
Article 87. Translation of accounting documents into Vietnamese language; use, management, printing and issuance of accounting document templates
Accounting documents in foreign languages must be translated into Vietnam when they are used to record accounting books and prepare financial statements in Vietnam.
The accounting unit is responsible for the accuracy and adequacy of translated contents. The Vietnamese translation must be enclosed with the original copy.
Vietnamese translations of documents enclosed with an accounting document in a foreign language such as contracts, payment vouchers, project dossier, annual statement and relevant documents are not required unless they are required by a competent authority.
Enterprises may purchase accounting documents or design and print their own accounting documents as long as they are conformable with the Law on Accounting.
Accounting documents must be carefully protected. Checks and financial instruments must be managed as if cash. Enterprises using electronic documents shall comply with legislative documents on electronic documents
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hướng dẫn viết mẫu giấy đi đường mới nhất 2025 như thế nào?
Hướng dẫn viết mẫu giấy đi đường mới nhất 2025 như thế nào?
Giấy đi đường mới nhất cho kế toán là một loại biểu mẫu được sử dụng khi kế toán viên hoặc cán bộ tài chính được cơ quan, đơn vị cử đi công tác. Đây là căn cứ để chứng minh quá trình đi lại, thời gian làm việc thực tế trong chuyến công tác và làm cơ sở thanh toán công tác phí, bao gồm chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú và các chi phí hợp lệ khác. 30/06/2025Mẫu giấy đi đường mới nhất cho kế toán file word mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu giấy đi đường mới nhất cho kế toán file word mới nhất 2025 chuẩn quy định
Hiện nay, 2 mẫu giấy đi đường mới nhất là Mẫu số 04-LĐTL được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Mẫu giấy đi đường mới nhất cho kế toán file word mới nhất 2025 chuẩn quy định sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Bảng Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 (doanh nghiệp nhỏ và vừa) mới nhất 2025
Bảng Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 (doanh nghiệp nhỏ và vừa) mới nhất 2025
Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định mới nhát 2025 về bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133 (doanh nghiệp nhỏ và vừa). 10/06/20253383 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3383 (BHXH) mới nhất 2025
3383 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3383 (BHXH) mới nhất 2025
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước mà còn phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan đến người lao động, trong đó có việc trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc. Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội được sử dụng để phản ánh số bảo hiểm xã hội mà doanh nghiệp và người lao động phải trích nộp theo quy định. Đây là một phần trong tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác, có vai trò quan trọng trong việc theo dõi nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với quỹ bảo hiểm xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về 3383 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 3383 (BHXH) mới nhất 2025. 05/06/2025Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp chuẩn quy định mới nhất 2025
Chế độ kế toán là hệ thống nguyên tắc, phương pháp và quy trình ghi chép, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp. Việc tuân thủ chế độ kế toán đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hoạt động tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch, trung thực khi báo cáo với cơ quan thuế và các bên liên quan. Năm 2025, một số quy định pháp luật mới đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung nhằm cập nhật và hoàn thiện hệ thống kế toán doanh nghiệp. Vậy chế độ kế toán doanh nghiệp năm 2025 được hướng dẫn như thế nào theo quy định mới nhất? 07/06/2025Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những gì theo quy định mới nhất 2025?
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những gì theo quy định mới nhất 2025?
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán, phản ánh các khoản chi liên quan đến hoạt động điều hành, quản trị và duy trì bộ máy vận hành doanh nghiệp. Việc xác định và ghi nhận đúng các khoản mục chi phí này không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính hiệu quả mà còn đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì? 07/06/2025Quy định về việc thay đổi chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất 2025
Quy định về việc thay đổi chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất 2025
Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định về chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ mới nhất 2025. 10/06/2025421 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 421 chuẩn pháp lý mới nhất 2025
421 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 421 chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước và các khoản chi phí khác, phần lợi nhuận còn lại là kết quả cuối cùng thể hiện hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Để phản ánh chính xác số lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp đạt được nhưng chưa phân phối hoặc chưa xử lý, hệ thống kế toán Việt Nam quy định sử dụng Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Đây là tài khoản quan trọng thuộc nhóm vốn chủ sở hữu, có vai trò ghi nhận phần lợi nhuận tích lũy qua các kỳ kế toán, chờ được phân phối theo nghị quyết của hội đồng thành viên, đại hội cổ đông hoặc theo quy định của pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về 421 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 421 chuẩn pháp lý mới nhất 2025. 05/06/2025511 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 511 (doanh thu bán hàng) mới nhất 2025
511 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 511 (doanh thu bán hàng) mới nhất 2025
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cốt lõi, đồng thời là cơ sở để xác định lợi nhuận và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu từ việc bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và các hoạt động kinh doanh thông thường khác, hệ thống kế toán Việt Nam quy định sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đây là tài khoản quan trọng giúp theo dõi doanh thu phát sinh trong kỳ kế toán, từ đó phục vụ việc tính thuế, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính. Hãy cùng tìm hiểu về 511 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 511 (doanh thu bán hàng) mới nhất 2025. 05/06/2025341 là tài khoản gì? Hướng dẫn tài khoản 341 (vay và nợ thuế tài chính) mới nhất 2025
