Tìm kiếm
Phụ lục: Nghị quyết 255/NQ-CP
| Số hiệu: | 255/NQ-CP | Loại văn bản: | Nghị quyết |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Hòa Bình |
| Ngày ban hành: | 31/12/2024 | Ngày hiệu lực: | 31/12/2024 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | Đang cập nhật |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
DANH MỤC VĂN BẢN CẦN RÀ SOÁT, NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BAN HÀNH MỚI
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 255/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ trình Quốc hội/ hoàn thành rà soát |
Sản phẩm |
Cấp trình |
Nội dung cần rà soát, sửa đổi, bổ sung theo Phụ lục 6 kèm theo Báo cáo số 930/BC-ĐGS của Đoàn giám sát |
|
I.1. Dự án luật đã được đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024, năm 2025 |
|
|
|||||
|
1. |
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương |
2024 - 2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
Nghiên cứu, đề xuất chính sách, giải pháp ưu đãi khuyến khích xã hội hóa và các lĩnh vực xã hội hóa trong quá trình sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo điều kiện cho đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng hiệu quả nguồn thu nhập trong quá trình hoạt động. |
|
2. |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương |
2024 - 2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
|
|
3. |
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
|
|
I.2. Luật đã được xác định là nhiệm vụ lập pháp (theo Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15 và Kế hoạch số 734/KH-UBTVQH15) |
|
|
|||||
|
4. |
Luật Tổ chức Chính phủ |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
Sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương để đẩy mạnh phân quyền cụ thể, rành mạch giữa trung ương và địa phương trong quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập. |
|
5. |
Luật Tổ chức chính quyền địa phương |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
|
|
6. |
Luật Đầu tư công |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
Sửa đổi, bổ sung các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo hướng phân công, phân cấp, ủy quyền nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồn lực hình thành từ hoạt động sự nghiệp để đầu tư phát triển của đơn vị sự nghiệp. |
|
7. |
Luật Bảo hiểm y tế |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
(i) Hoàn thiện các quy định về hoạt động khám, chữa bệnh tại các đơn vị sự nghiệp có sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế nhằm khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện. (ii) Sửa đổi quy định về hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; cơ chế thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở khám, chữa bảo hiểm y tế. (iii) Bổ sung nội dung về quy định thông tuyến điều trị ngoại trú đối với các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh. |
|
8. |
Luật Ngân sách nhà nước |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
(i) Sửa đổi, bổ sung đối với các quy định về đối tượng áp dụng, bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; quyền và nghĩa vụ của các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập đối với ngân sách nhà nước; xử lý tài chính (chênh lệch thu, chi) đối với đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp theo hướng bổ sung nguồn thu hoạt động, giảm chi ngân sách nhà nước số tiền tương ứng… nhằm bao quát đơn vị ngoài công lập tham gia cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thực hiện chi và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. (ii) Điều chỉnh một số khoản thu điều tiết cho địa phương để tăng khả năng cân đối nhằm dành nguồn lực cho địa phương phát triển các cơ sở hạ tầng... |
|
9. |
Luật Khoa học và Công nghệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
(i) Sửa đổi quy định về chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ để mở rộng hoạt động khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp, các tổ chức có hoạt động khoa học và công nghệ; hoàn thiện quy định về quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ về tính rủi ro trong nghiên cứu khoa học, quy định về quyền góp vốn bằng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do mình sở hữu để nâng cao khả năng thương mại hóa kết quả nghiên cứu; bổ sung quy định Chính phủ ban hành quy định về cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập để nâng cao năng lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ. (ii) Hoàn thiện các quy định về chức danh, chính sách đối với các đối tượng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. |
|
10. |
Luật Báo chí |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Dự án luật |
Chính phủ, Quốc hội |
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung theo hướng: Cho phép một số cơ quan báo chí đáp ứng được các điều kiện cụ thể thì được cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; được có cơ chế tự chủ, được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, tạo điều kiện để khai thác thêm nguồn thu bù đắp kinh phí hoạt động. |
|
I.3. Luật, Nghị quyết cần nghiên cứu, rà soát |
|
|
|||||
|
11. |
Luật Cán bộ, công chức |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
(i) Sửa đổi, bổ sung bảo đảm sự liên thông giữa viên chức và công chức. (ii) Nghiên cứu, bổ sung đối tượng công chức gồm những người làm việc trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong phạm vi cả nước theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao hoặc ban hành quy định điều chỉnh riêng đối với nhóm đối tượng này. (iii) Sửa đổi, bổ sung để bảo đảm cán bộ bị kỷ luật khiển trách không bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn chức vụ khi bị kỷ luật trong thời hạn 12 tháng, bị kỷ luật cảnh cáo thì không bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn chức vụ khi bị kỷ luật trong thời hạn 30 tháng và bị kỷ luật cách chức thì không bổ nhiệm chức vụ cao hơn trong thời hạn 60 tháng tính từ ngày ký quyết định kỷ luật để đồng bộ với Quy định số 80-QĐ/TW ngày 18/8/2022 của Bộ Chính trị. |
|
12. |
Luật Giáo dục đại học |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Giáo dục đại học để xác định rõ những cơ sở giáo dục đại học phải thành lập hội đồng trường, những cơ sở giáo dục đại học được lựa chọn thành lập hoặc không thành lập hội đồng trường; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường, ban giám hiệu để giải quyết tốt mối quan hệ giữa hội đồng trường với ban giám hiệu, với cơ quan chủ quản, với Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời giải quyết các vướng mắc, bất cập liên quan đến tổ chức, hoạt động của hội đồng trường. |
|
13. |
Luật Giáo dục |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục để thể chế hóa chủ trương chuyển đổi mô hình các cơ sở giáo dục mầm non, trung học phổ thông từ công lập ra ngoài công lập ở những nơi có điều kiện xã hội hóa cao. |
|
14. |
Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục |
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Rà soát, hướng dẫn thực hiện các quy định có liên quan để bảo đảm sự liên thông, liên kết giữa giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. |
|
15. |
Luật Viên chức |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan trong Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Doanh nghiệp, Luật Viên chức về việc viên chức tham gia quản lý doanh nghiệp đa sở hữu trong các viện nghiên cứu, trường đại học. |
|
16. |
Luật Phòng, chống tham nhũng |
Thanh tra Chính phủ |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
17. |
Luật Doanh nghiệp |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
18. |
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Sửa đổi, bổ sung các quy định về mô hình cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp huyện phù hợp với yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW; trường hợp có nội dung khác thì báo cáo, xin ý kiến cấp có thẩm quyền. |
|
19. |
Luật Trồng trọt |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
20. |
Luật Chăn nuôi |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
21. |
Luật Thú y |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
22. |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập |
Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
23. |
Luật Điều chỉnh chung đối với đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập |
Bộ Nội vụ, |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
24. |
Thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù về tổ chức, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập |
Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực |
Các bộ, ngành có liên quan |
III/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
II. VĂN BẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ hoàn thành |
Sản phẩm |
Cấp trình |
Nội dung cần rà soát, sửa đổi, bổ sung theo Báo cáo số 930/BC-ĐGS của Đoàn giám sát |
|
1. |
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Nghị định của Chính phủ |
Chính phủ |
(i) Sửa đổi, bổ sung theo hướng nâng cao quyền lợi về tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1 và nhóm 2. (ii) Hoàn thiện quy định về tự chủ sử dụng nguồn tài chính theo hướng cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập được tự chủ trong việc thuê các đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng, kho để đáp ứng nhu cầu hoạt động cần thiết. (iii) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung theo hướng không đưa ra quy định cụ thể về lộ trình chuyển đổi 30% số lượng đơn vị sự nghiệp công nhóm 3 tương ứng với từng mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên mang tính pháp lệnh, bắt buộc phải triển khai. (iv) Ban hành Thông tư hoặc có hướng dẫn về: (1) Việc xây dựng kế hoạch số lượng người làm việc (viên chức) gắn với mức độ tự chủ tài chính; (2) Phương pháp, công thức tính số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, nhất là có sự đánh giá tác động trong trường hợp nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh… (v) Sửa đổi, bổ sung để thống nhất với Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về thẩm quyền ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương. |
|
2. |
Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Sửa đổi quy định về vi phạm hành chính liên quan tỷ lệ vượt chỉ tiêu tuyển sinh để phù hợp hơn với thực tiễn tuyển sinh hiện nay. Đồng thời, đề nghị số liệu căn cứ để tính vượt chỉ tiêu không phải chỉ là số lượng sinh viên theo quyết định thu nhận mà là số lượng sinh viên theo báo cáo kết quả sinh viên nhập học thực tế; cho phép các trường được điều chỉnh số lượng chỉ tiêu trên Hệ thống quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phù hợp với điều kiện thực tế tuyển sinh trong năm. |
|
3. |
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
Theo lộ trình sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức |
|
|
Đề nghị điều chỉnh theo hướng giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế khối chính quyền địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện) theo số lượng biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao, không phải trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc phê duyệt. Giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên mà không cần phải xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ. |
|
4. |
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập |
|
|
|
|
|
- Sửa đổi, bổ sung quy định về quy trình phê duyệt số lượng người làm việc hằng năm để đảm bảo thống nhất, phù hợp với Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống chính trị. - Sửa đổi, bổ sung theo hướng không quy định việc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách hằng năm đối với từng đơn vị sự nghiệp nhằm đẩy mạnh phân cấp trong quản lý giữa chính quyền cấp trên với chính quyền cấp dưới, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, khắc phục vướng mắc như đã nêu; quy định rõ về thẩm quyền quản lý số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với Quy định số 70-QĐ/TW của Bộ Chính trị. - Ban hành Thông tư hướng dẫn xác định vị trí việc làm viên chức lãnh đạo, quản lý, nghiệp vụ chuyên môn trong đơn vị sự nghiệp. |
|
5. |
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi các nội dung liên quan đến việc lập, phê duyệt quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực; quy định về Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập và các nội dung khác có liên quan. |
|
6. |
Nghị định số 186/2013/NĐ-CP ngày 17/11/2013 của Chính phủ về Đại học quốc gia |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các bộ, ngành, địa phương |
2025 |
Nghị định |
Chính phủ |
Hoàn thiện mô hình tổ chức, hoạt động của Đại học quốc gia phù hợp với Luật Giáo dục đại học. |
|
7. |
Nghị định về cơ chế, chính sách về thành lập doanh nghiệp đa sở hữu trong các viện nghiên cứu, trường đại học |
Bộ Tài chính |
Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát nhiệm vụ về cơ chế, chính sách về thành lập doanh nghiệp đa sở hữu trong các viện nghiên cứu, trường đại học trong quá trình xây dựng Nghị định về thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. |
|
8. |
Nghị định về chính sách thu hút và trọng dụng nhân tài (người có tài năng) vào cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
9. |
Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền |
Bộ Công Thương |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Thủ tướng Chính phủ |
Điều chỉnh, bổ sung theo hướng cho phép các địa phương được thành lập một Ban quản lý cửa khẩu chung cho các cửa khẩu trên cùng một địa bàn cấp tỉnh để thực hiện tinh gọn bộ máy theo tinh thần của Nghị quyết số 19-NQ/TW, đồng thời, xem xét, cho địa phương được thành lập Ban Quản lý cửa khẩu trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế (hoặc Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu) thay vì là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. |
|
10. |
Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch |
Bộ Y tế |
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Thủ tướng Chính phủ |
Điều chỉnh theo hướng tăng mức phụ cấp trực cho nhân viên trạm y tế. |
|
11. |
Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Thủ tướng Chính phủ |
Sửa đổi, bổ sung để nhân viên y tế khóm, ấp thuộc phường, xã, thị trấn được hưởng chế độ phụ cấp như nhân viên y tế thôn, bản. |
|
12. |
Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
|
|
|
13. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và sư phạm |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Thủ tướng Chính phủ |
|
|
14. |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực kế hoạch và đầu tư |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Thủ tướng Chính phủ |
|
|
15. |
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 1 theo hướng “Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục nghề nghiệp". |
|
16. |
Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu |
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Nghiên cứu, bổ sung trường hợp được nghỉ hưu sớm đối với viên chức hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật khi độ tuổi không còn phù hợp tham gia biểu diễn trên sân khấu (như diễn viên múa). |
|
17. |
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức |
Bộ Nội vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 17 và khoản 3 Điều 36 theo hướng chấp thuận “Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời” và quy định cụ thể thời hạn bổ sung “Bản sao văn bằng” để phù hợp với thực tiễn. |
|
18. |
Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Giải pháp khắc phục khó khăn khi triển khai đối với viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam. |
|
19. |
Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hệ thống tổ chức, mô hình hoạt động của Trung tâm Dịch vụ - Kỹ thuật nông nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
|
20. |
Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành, địa phương |
II/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
|
|
21. |
Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản |
Bộ Thông tin và Truyền thông |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Báo cáo rà soát |
Chính phủ |
Sửa đổi, ban hành Nghị định thay thế. |
III. VĂN BẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CÁC BỘ QUẢN LÝ NGÀNH, LĨNH VỰC
|
STT |
Tên văn bản |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Tiến độ hoàn thành rà soát |
Nội dung cần rà soát, sửa đổi, bổ sung theo Báo cáo số 930/BC-ĐGS của Đoàn giám sát |
|
1. |
Thông tư số 22/2023/TT-BYT ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Sửa đổi, bổ sung theo hướng quy định việc thanh toán ngày giường điều trị của cơ sở y tế theo thực tế. |
|
2. |
Thông tư số 14/2023/TT-BYT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trình tự, thủ tục xây dựng giá gói thầu mua sắm hàng hóa và cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. |
|
3. |
Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Bổ sung bản mô tả vị trí việc làm đối với chức danh nghề nghiệp chuyên ngành quản lý. |
|
4. |
Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Sửa đổi, bổ sung, đồng thời ban hành quy định cụ thể nhiệm vụ điều dưỡng viên, hộ sinh viên tại Trạm Y tế để bảo đảm cơ sở pháp lý trong hoạt động chuyên môn. |
|
5. |
Thông tư số 42/2015/TT-BYT ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Sửa đổi, bổ sung theo hướng Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế hoặc là đơn vị thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế để thuận lợi cho địa phương trong việc sắp xếp tổ chức của Trung tâm. |
|
6. |
Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT- BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập |
Bộ Giáo dục và Đào tạo, |
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
I/2025 |
Giải pháp tháo gỡ trong việc chi trả cho giáo viên dạy thêm giờ nhưng hiện nay không được hưởng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi chính đáng của giáo viên; đồng thời, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Thông tư theo hướng đảm bảo chế độ cho giáo viên ở các cấp học trong trường hợp phải dạy thêm giờ. |
|
7. |
Thông tư liên tịch số 79/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Bộ Nội vụ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
2025 |
|
|
8. |
Xây dựng quy định cho phép sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, sửa chữa tài sản cố định đối với các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; có hướng dẫn về giải quyết vướng mắc mua sắm hàng hóa là tài sản đã qua sử dụng trong nước (không phải nhập khẩu) do nhiều trang thiết bị y tế khi kết thúc đề án liên doanh, liên kết nhưng vẫn còn sử dụng được, có nhu cầu nhượng, bán lại cho đơn vị công |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương có liên quan |
2025 |
|
