Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 85/2023/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Trần Lưu Quang |
| Ngày ban hành: | 07/12/2023 | Ngày hiệu lực: | 07/12/2023 |
| Ngày công báo: | 22/12/2023 | Số công báo: | Từ số 1327 đến số 1328 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thêm đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Ngày 07/12/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Thêm đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Theo đó Nghị định 85/2023/NĐ-CP đã bổ sung thêm 1 đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức là: Cán bộ công đoàn trưởng thành thành từ cơ sở, phong trào công nhân.
Đối tượng này sẽ được cộng 1.5 điểm vào kết quả vòng 2.
Thay đổi nội dung thi tuyển viên chức vòng 1
Theo Nghị định 85/2023/NĐ-CP nội dung thi tuyển viên chức vòng 1 sẽ gồm có 2 phần là:
- Phần 1: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút.
Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi Phần 1.
- Phần 2: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần 2.
Quy định trước đây tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì nội dung thi tuyển viên chức vòng 1 có 3 phần là kiến thức chung, ngoại ngữ, tin học.
Sửa đổi điều kiện viên chức không phải thực hiện chế độ tập sự
Các trường hợp được tuyển dụng vào viên chức không phải thực hiện chế độ tập sự nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Được bố trí làm công việc theo đúng chuyên ngành được đào tạo và theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ của công việc trước đây đã đảm nhiệm;
- Thời gian công tác làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục thì được cộng dồn), bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng theo quy định.
Xem chi tiết tại Nghị định 85/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 07/12/2023.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Nhiệm vụ của kế toán được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Nhiệm vụ của kế toán được quy định như thế nào mới nhất 2025?
Kế toán là bộ phận giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động quản lý tài chính của mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị. Để đảm bảo minh bạch, chính xác và tuân thủ pháp luật trong công tác kế toán, pháp luật hiện hành đã quy định rõ ràng về nhiệm vụ mà kế toán viên phải thực hiện. Năm 2025, các quy định liên quan tiếp tục được cập nhật nhằm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và cơ chế quản lý tài chính – ngân sách mới. Vậy cụ thể, nhiệm vụ của kế toán được quy định ra sao theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ. 03/07/2025Chuyển ngạch từ kế toán viên sang chuyên viên cần đáp ứng điều kiện gì?
Chuyển ngạch từ kế toán viên sang chuyên viên cần đáp ứng điều kiện gì?
Trong quá trình công tác tại các cơ quan nhà nước, nhiều viên chức ngành kế toán có nguyện vọng chuyển sang ngạch chuyên viên để mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp, nâng ngạch hoặc thay đổi vị trí công tác phù hợp hơn với năng lực và định hướng cá nhân. Tuy nhiên, việc chuyển ngạch không đơn giản mà cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vậy để chuyển từ ngạch kế toán viên sang chuyên viên cần điều kiện gì? Bài viết sau sẽ làm rõ những tiêu chí cần thiết và quy trình thực hiện. 03/07/2025Mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán mới nhất 2025
Mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán mới nhất 2025
Trong lĩnh vực công chức, viên chức nói chung và ngành kế toán nói riêng, việc xác định đúng mã số chức danh nghề nghiệp có vai trò quan trọng trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, xếp lương và đánh giá năng lực. Năm 2025, các mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán tiếp tục được cập nhật nhằm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. Vậy mã số cụ thể của từng hạng kế toán viên mới nhất hiện nay là gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết. 03/07/2025Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên các hạng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên các hạng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Chức danh nghề nghiệp kế toán viên là cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ, năng lực và quá trình phát triển nghề nghiệp của đội ngũ kế toán trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp. Từ năm 2025, hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên các hạng đã được cập nhật theo quy định mới nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn và chuẩn hóa trong quản lý. Vậy cụ thể tiêu chuẩn cho từng hạng kế toán viên gồm những nội dung gì? Mời bạn cùng theo dõi chi tiết trong bài viết sau. 03/07/2025Giáo viên mầm non mới ra trường hạng mấy, xếp lương bao nhiêu?
Giáo viên mầm non mới ra trường hạng mấy, xếp lương bao nhiêu?
Giáo viên mầm non mới ra trường được xếp vào hạng nào và hưởng mức lương bao nhiêu là vấn đề được nhiều người quan tâm. Bài viết sẽ giải đáp cụ thể về hạng chức danh nghề nghiệp và mức lương khởi điểm theo quy định mới nhất năm 2025. 03/07/2025Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non mới nhất 2025
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên mầm non mới nhất 2025
Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên mầm non được quy định rõ nhằm bảo đảm chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và quyền lợi của giáo viên. Bài viết sẽ cập nhật những điểm mới nhất năm 2025 theo quy định hiện hành. 03/07/2025Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?
Giáo viên mầm non có con nhỏ có được giảm định mức giờ dạy không?
Giáo viên mầm non đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi có được giảm giờ dạy hay không là vấn đề nhiều người quan tâm. Bài viết sẽ làm rõ quy định hiện hành về chế độ giảm giờ làm đối với giáo viên có con nhỏ theo luật mới nhất. 03/07/2025Phụ cấp giáo viên mầm non hiện nay bao nhiêu? Tăng phụ cấp 10% cho giáo viên mầm non từ khi nào?
Phụ cấp giáo viên mầm non hiện nay bao nhiêu? Tăng phụ cấp 10% cho giáo viên mầm non từ khi nào?
Phụ cấp là một phần quan trọng trong thu nhập của giáo viên mầm non, đặc biệt tại các cơ sở công lập. Từ năm 2025, mức phụ cấp của giáo viên có nhiều điều chỉnh theo chính sách mới, trong đó có quy định tăng 10% phụ cấp ưu đãi nghề. Bài viết sẽ cập nhật chi tiết mức phụ cấp hiện nay và thời điểm áp dụng tăng phụ cấp theo quy định mới nhất. 03/07/2025Những cơ sở nào là cơ sở giáo dục mầm non mới nhất 2025?
Những cơ sở nào là cơ sở giáo dục mầm non mới nhất 2025?
Cơ sở giáo dục mầm non là nơi thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 tháng đến dưới 6 tuổi. Theo quy định mới nhất áp dụng từ năm 2025, hệ thống cơ sở giáo dục mầm non được phân thành nhiều loại hình với đặc điểm, chức năng và đối tượng phục vụ riêng. Bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ những cơ sở nào được công nhận là cơ sở giáo dục mầm non theo quy định hiện hành. 03/07/2025Yêu cầu nội dung và phương pháp giáo dục mầm non quy định mới nhất 2025 ra sao?
