Tìm kiếm
Chương III Nghị định 28/2015/NĐ-CP: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 28/2015/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 12/03/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/05/2015 |
| Ngày công báo: | 01/04/2015 | Số công báo: | Còn hiệu lực |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Ngày 12/03/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Theo đó:
- Người lao động (NLĐ) đã giao kết hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng trước ngày 01/01/2015 và đang thực hiện hợp đồng này nếu thời hạn kết thúc hợp đồng còn ít nhất 03 tháng thì người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải tham gia BHTN cho NLĐ.
- Trường hợp NLĐ giao kết nhiều hợp đồng lao động và đang tham gia BHTN theo hợp đồng có hiệu lực đầu tiên mà khi chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng dẫn đến NLĐ không thuộc đối tượng tham gia BHTN thì:
NLĐ và NSDLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN của hợp đồng giao kết có hiệu lực kế tiếp có trách nhiệm tham gia BHTN theo quy định.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/05/2015; các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
b) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phần bảo hiểm thất nghiệp phải đóng còn lại, người sử dụng lao động tự bảo đảm theo quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản này.
c) Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
d) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức khác thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo nguyên tắc bảo đảm duy trì số dư quỹ hằng năm bằng 02 lần tổng các khoản chi các chế độ bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp của năm trước liền kề nhưng mức hỗ trợ tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phương thức chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
a) Vào quý IV hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ dự toán thu, chi bảo hiểm thất nghiệp được cấp có thẩm quyền giao trong năm để xác định số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp của năm trước theo mức quy định tại Khoản 1 Điều này, gửi Bộ Tài chính để chuyển một lần vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã được Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua, Bộ Tài chính thực hiện thẩm định, xác định số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước. Trường hợp số kinh phí Bộ Tài chính đã cấp theo quy định tại Điểm a Khoản này lớn hơn số phải hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm nộp trả ngân sách nhà nước phần chênh lệch; trường hợp số đã cấp nhỏ hơn số phải hỗ trợ, Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp hỗ trợ bổ sung vào năm sau.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều này do ngân sách trung ương bảo đảm từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc hội quyết định.
1. Nội dung và mức chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và quy định của pháp luật về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp hằng năm được phân bổ và giao dự toán như sau:
a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ thu, chi, quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp;
c) Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ thu bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phương thức chuyển kinh phí chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp:
Căn cứ dự toán chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp được Thủ tướng Chính phủ giao, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện chuyển kinh phí cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân mỗi quý một lần vào trước ngày 10 của tháng đầu trong quý, số tiền chuyển mỗi lần bằng mức bình quân một quý của dự toán được giao. Trường hợp đến ngày 10 tháng 01 chưa được cấp có thẩm quyền giao dự toán, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp tạm ứng bằng mức bình quân một quý của dự toán được giao năm trước; số kinh phí này được trừ vào số kinh phí cấp trong năm theo dự toán được giao.
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ số tiền tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.
2. Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định việc đầu tư theo các hình thức quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật Việc làm.
3. Tiền sinh lời từ đầu tư, tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hằng năm được bổ sung vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
1. Hằng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức liên quan lập kế hoạch thu, chi bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:
a) Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch thu, chi bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp;
b) Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân lập kế hoạch thu bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lập kế hoạch chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp cho các đơn vị thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội được giao thực hiện các nhiệm vụ về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp dự toán thu, chi các chế độ bảo hiểm thất nghiệp, chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp hằng năm, trình Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua và gửi Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao kế hoạch tài chính hằng năm.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện xong việc giao dự toán thu, chi cho các đơn vị trực thuộc, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phân bổ chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp cho các đơn vị thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội được giao thực hiện các nhiệm vụ về bảo hiểm thất nghiệp.
4. Các đơn vị được giao kế hoạch thu, chi từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và lập báo cáo quyết toán gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định và tổng hợp trình Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua.
Article 5. Sources of Unemployment Insurance Fund
1. Contributions and support as defined in Paragraph 1, Article 57 of the Law on Employment.
2. Profits from the unemployment insurance Fund’s investment activities;
3. Other lawful revenues, including:
a) Interest for late payment of unemployment insurance as prescribed;
b) Other lawful revenues as prescribed by law
Article 6. Payment method and source of unemployment insurance premiums from employers
1. Every month, employers shall pay unemployment insurance premiums under the provisions of Point b, Clause 1, Article 57 of the Law on Employment and deduct salary of each employee at the rate specified in clause 1 of Article 57 of the Law on Employment to pay at the same time to the unemployment insurance fund
2. Payment sources of unemployment insurance premium at the rate stipulated in Point b, Clause 1, Article 57 of the Law on Employment of the employer shall be as follows:
a) If employers being agencies, units, organizations are covered all expenses of regular activities by the state budget, the state budget shall cover full unemployment insurance premiums and be arranged in estimates of annual recurrent expenditure of agencies, units and organizations under the provisions of the legislation on decentralization of the state budget.
b) If employers being agencies, units, organizations are covered a part of expenses of regular activities by the state budget, the state budget shall cover full unemployment insurance premiums for persons receiving salary from the State budget and be arranged in estimates of annual recurrent expenditure of agencies, units and organizations under the provisions of the legislation on decentralization of the state budget. Employers shall self-pay the remaining unemployment insurance premium under the provisions of c and d of this paragraph.
c) If employers being enterprises, units and organizations have production, sales and service, the unemployment insurance premiums shall be accounted for in the cost of production, business and services in the period.
d) If employers are agencies, units and other organizations, the unemployment insurance premiums shall be included in operations funds of agencies, units and organizations in accordance with law.
Article 7. Support from the state budget
1. The State budget shall support unemployment insurance Fund in accordance with the principles of maintaining the annual fund balance with 02 times of the total expenditures for unemployment insurance benefits and costs of administrative expenditures of unemployment insurance of the preceding year, but the maximum support is 1% of month salary fund paid for unemployment insurance of the employees participating in unemployment insurance.
2. Transfer method of supportive budget from the State budget to unemployment insurance Fund:
a) In the fourth quarter of each year, Vietnam Social Insurance shall base on estimates of revenues and expenditures for unemployment insurance assigned in year by competent authorities in order to determine the funding for unemployment insurance fund in the previous year according to the provisions of paragraph 1 of this Article, and report to the Ministry of Finance to transfer once to the unemployment insurance fund;
b) Within 10 working days from receipt of the statement of revenues and expenditures for unemployment insurance of the previous year of the Vietnam Social Insurance approved by management board of Vietnam Social Insurance, The Ministry of Finance shall verify and determine the supportive funding for unemployment insurance of the previous year. If the funding of the Ministry of Finance allocated under the provisions of point a, this paragraph is larger than the support funding as defined in Paragraph 1 of this Article, Vietnam Social Insurance shall pay to the state budget the difference; if the allocated fund is smaller than the support fund, the Ministry of Finance shall report to competent authorities for approval of the additional support level for the next year.
3. Supportive budget source for Unemployment Insurance Fund under the provisions of this Article covered by the central budget from social security expenditure source decided by the National Assembly.
Article 8. Administrative expense of unemployment insurance
1. Content and administrative expense level of unemployment insurance shall comply with the provisions of the Law on Social Insurance and the provisions of the legislation on financial management for the Vietnam Social Insurance.
2. Annual administrative expense of unemployment insurance shall be allocated and estimated as follows:
a) Vietnam social insurance shall fulfilled tasks of collection and expenditure, management and use of the unemployment insurance fund;
b) The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall receive application for unemployment benefits, settle the unemployment insurance benefits and the tasks related to unemployment insurance;
c) Social insurance organizations of the Ministry of National Defense, social insurance organizations of ON PEOPLE’S PUBLIC SECURITY FORCES shall collect unemployment insurance.
3. Transfer method of management fund for unemployment insurance :<0}
Based on cost estimates for unemployment insurance management allocated by the Prime Minister, Vietnam Social Insurance shall transfer funds to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, the social insurance of the Ministry of National Defense, the social insurance of on people’s public security forces quarterly on the day before10th of the first month of the quarter, the amount transferred each time shall be the average of a quarter of the allocated estimates. If on January 10, competent authorities have not allocated the estimates, Vietnam Social Insurance shall advance with the average amount of one quarter of allocated estimate of the previous year; such advance shall be deducted from the year funds in accordance with the allocated estimates.
Article 9. Investment from unemployment insurance Fund
1. Vietnam social insurance shall be responsible for implementing measures to preserve and increase the unemployment insurance fund from the temporarily idle amount. Investment from the unemployment insurance fund must ensure safety, efficiency and be recoverable when needed.
2. Management board of Vietnam social insurance shall decide the investment under the forms specified in paragraph 2 of Article 59 of the Law on Employment.
3. Profits from investments, growth of unemployment insurance fund each year shall be added to the unemployment insurance fund.
Article 10. Financial plans, management, use and settlement
1. Each year, the specified time for establishing state budget estimates, agencies and organizations involved shall make plan for revenues and expenditures for unemployment insurance and the administrative expense for unemployment insurance and submit to Vietnam Social Insurance as follows:
a) Social insurance in central-affiliated cities and provinces shall make plan for revenues and expenditures for unemployment insurance and administrative expense for unemployment insurance;
b) Social insurance of the Ministry of National Defense, social insurance of on people’s public security forces shall make plan for collection of unemployment insurance and administrative expense for unemployment insurance in the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security;
c) The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall make plan for administrative expense of unemployment insurance for units in Labor, War Invalids and Social Affairs sector - Invalids assigned tasks of unemployment insurance.
2. Vietnam social insurance shall summarize estimates of revenues and expenses on unemployment insurance benefits, annual administrative expense of unemployment insurance request the management board of Vietnam social insurance for approval and submit to the Ministry of Finance, the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.
The Ministry of Finance shall take charge and cooperate with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs to consider, summarize and request the Prime Minister for decision on annual financial plans allocation.
3. Within 15 days from the date of receipt of the Decision of estimates allocation of the Prime Minister, Vietnam Social Insurance shall complete allocating estimates of revenues and expenditures for the units under, social insurance of the Ministry of National Defense , social insurance of ON PEOPLE’S PUBLIC SECURITY FORCES and the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.
The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs shall allocate administrative expense of unemployment insurance to units in Labor, War Invalids and Social Affairs sector - Invalids assigned tasks of unemployment insurance.
4. The units assigned plans for revenue and expenditure from the unemployment insurance fund shall be responsible for the management, use and settlement reports to submit to Vietnam Social Insurance to verify and summarize to request the management board of Vietnam social insurance for approval.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 5. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Điều 6. Phương thức đóng và nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động
Điều 9. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Điều 11. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 19. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 20. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề
Điều 29. Quyền của người lao động
Điều 8. Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp
Điều 10. Kế hoạch tài chính, quản lý, sử dụng và quyết toán
Điều 12. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 23. Cấp và thu hồi thẻ bảo hiểm y tế
Điều 24. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề
Điều 30. Nghĩa vụ của người lao động
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm
Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 11. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Điều 12. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 15. Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Bài viết liên quan
03 mẫu đơn xin nghỉ việc/thôi việc viết tay mới nhất 2025 và cách ghi chi tiết
03 mẫu đơn xin nghỉ việc/thôi việc viết tay mới nhất 2025 và cách ghi chi tiết
Trong môi trường làm việc hiện nay, việc nghỉ việc đôi khi là điều không thể tránh khỏi do những lý do cá nhân, công việc mới, hoặc thay đổi tình huống trong cuộc sống. Việc viết một đơn xin nghỉ việc rõ ràng, chính thức và hợp lý là rất quan trọng để duy trì mối quan hệ tốt đẹp với công ty. Dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu 03 mẫu đơn xin nghỉ việc mới nhất trong năm 2025 cùng cách ghi chi tiết từng phần để bạn có thể tham khảo và áp dụng vào tình huống của mình. Bạn có thể dựa vào các mẫu này để xây dựng đơn xin nghỉ việc của mình, đảm bảo rằng thông tin trong đơn rõ ràng và đầy đủ. 26/02/2025Nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày? Nghỉ việc không báo trước bị phạt như thế nào?
Nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày? Nghỉ việc không báo trước bị phạt như thế nào?
Khi một người lao động quyết định nghỉ việc, việc báo trước cho công ty là một yếu tố quan trọng trong quá trình này. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ về quy định nghỉ việc báo trước bao nhiêu ngày và hậu quả khi không thực hiện đúng quy trình. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm đối với người sử dụng lao động. Hãy cùng tìm hiểu về các quy định và hình thức xử lý khi người lao động nghỉ việc mà không báo trước. 27/12/202405 khoản tiền người lao động được nhận khi nghỉ việc mới nhất 2025
05 khoản tiền người lao động được nhận khi nghỉ việc mới nhất 2025
Khi quyết định nghỉ việc, người lao động cần phải nắm rõ các quyền lợi và khoản tiền mà mình sẽ được nhận để đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Theo các quy định mới nhất trong năm 2025, có 5 khoản tiền quan trọng mà người lao động có thể nhận khi nghỉ việc, giúp quá trình nghỉ việc diễn ra thuận lợi và bảo vệ quyền lợi của bản thân. Những khoản tiền này không chỉ đảm bảo sự công bằng mà còn phản ánh sự tôn trọng đối với công sức lao động của người lao động trong suốt thời gian làm việc. 27/12/202407 loại giấy tờ cần phải lấy khi nghỉ việc mới nhất 2025
07 loại giấy tờ cần phải lấy khi nghỉ việc mới nhất 2025
Khi quyết định nghỉ việc, nhân viên cần thực hiện một số thủ tục để đảm bảo quyền lợi cũng như tránh những rắc rối sau này. Việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết không chỉ giúp quá trình nghỉ việc diễn ra suôn sẻ mà còn đảm bảo rằng quyền lợi của người lao động được bảo vệ. Những giấy tờ này sẽ giúp người lao động hoàn tất các thủ tục hành chính và nhận lại các khoản trợ cấp, bảo hiểm, cũng như các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. 27/12/2024Nghỉ việc báo trước 30 ngày hay 30 ngày làm việc?
Nghỉ việc báo trước 30 ngày hay 30 ngày làm việc?
Khi quyết định nghỉ việc, một trong những vấn đề mà nhiều người lao động băn khoăn là thời gian báo trước. Liệu "30 ngày" trong quy định pháp luật lao động có nghĩa là 30 ngày liên tục (bao gồm cả ngày nghỉ) hay chỉ tính 30 ngày làm việc? Đây là câu hỏi quan trọng, bởi nó ảnh hưởng đến kế hoạch chấm dứt hợp đồng lao động một cách hợp pháp, đồng thời tránh các tranh chấp không đáng có giữa người lao động và người sử dụng lao động. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn để hiểu rõ quy định và áp dụng đúng trong từng trường hợp cụ thể. 27/12/202403 lưu ý quan trọng người lao động nghỉ việc cần biết để bảo vệ quyền lợi mới nhất 2025
03 lưu ý quan trọng người lao động nghỉ việc cần biết để bảo vệ quyền lợi mới nhất 2025
Khi người lao động quyết định nghỉ việc, việc hiểu rõ quyền lợi của mình là điều vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền lợi cá nhân. Bước vào năm 2025, có một số thay đổi đáng chú ý trong quy định pháp luật về quyền lợi của người lao động khi nghỉ việc. Dưới đây là ba lưu ý quan trọng mà mỗi người lao động cần nắm rõ để tránh gặp phải rủi ro và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình. 27/12/2024Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online bao lâu nhận được tiền?
Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp online bao lâu nhận được tiền?
Trong thời đại số hóa, việc nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trực tuyến đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi thường gặp nhất của người lao động là. "Sau khi nộp hồ sơ BHTN online, bao lâu thì nhận được tiền trợ cấp?" Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về quy trình xử lý hồ sơ BHTN online và thời gian dự kiến để nhận được tiền trợ cấp. 04/01/2025Thủ tục, hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp online mới nhất 2025
Thủ tục, hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp online mới nhất 2025
Trong thời đại số hóa, việc nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trực tuyến đã trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết. Để đảm bảo quyền lợi của mình, người lao động cần nắm rõ các thủ tục và hồ sơ cần thiết khi đăng ký hưởng BHTN online. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết về cách thức nộp hồ sơ BHTN trực tuyến mới nhất năm 2025, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình thực hiện. 16/12/2024Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2025
Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2025
Trong thời kỳ kinh tế đầy biến động, việc mất việc làm có thể xảy ra bất ngờ, và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trở thành một cứu cánh quan trọng cho người lao động. Để đảm bảo quyền lợi của mình, việc nắm rõ và sử dụng đúng mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là vô cùng cần thiết. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2025. 04/01/2025Làm hồ sơ hưởng BHTN ở đâu? Thủ tục, hồ sơ đăng ký hưởng BHTN mới nhất 2025
