Tìm kiếm
Chương X Bộ luật Lao động 2019: Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới
| Số hiệu: | 123/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Lê Văn Thành |
| Ngày ban hành: | 28/12/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2022 |
| Ngày công báo: | 10/01/2022 | Số công báo: | Từ số 45 đến số 46 |
| Lĩnh vực: | Vi phạm hành chính, Giao thông - Vận tải | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tăng hàng loạt mức phạt vi phạm giao thông từ ngày 01/01/2022
Ngày 28/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.
Theo đó, sửa đổi một số quy định về xử phạt hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019.
Cụ thể, tăng mức phạt hành chính với một số hành vi vi phạm giao thông, đơn cử như:
- Người điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng. (Theo điểm b khoản 4 Điều 2)
(Theo điểm i, k khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bị phạt từ 200.000 đến 300.000 đồng).
- Tăng mức phạt đối với hành vi điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; gắn biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;... Cụ thể:
+ Đối với xe ô tô (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng;
(Còn theo Nghị định 100, hành vi che biển số xe ô tô chỉ bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng)
+ Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy sẽ bị phạt tiền 300.000 đến 400.000 đồng.
(Theo Nghị định 100, hành vi che biển số xe mô tô, xe gắn máy chỉ bị phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng).
Nghị định 123/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.
2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.
3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.
4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.
4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.
2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.
Chapter X
PROVISIONS APPLICABLE TO FEMALE EMPLOYEES AND ASSURANCE OF GENDER EQUALITY
1. Equality between male and female employees shall be ensured; necessary measures for ensuring gender equality and prevention of sexual harassment in the workplace shall be implemented.
2. Employers are encouraged to enable both male and female employees to work regularly, and to widely apply the systems of flexible working hours, part-time work, or outwork.
3. Necessary measures shall be implemented to create employment opportunities, improve working conditions, develop occupational skills, provide healthcare, and strengthen the material and spiritual welfare of female employees in order to assist them in developing effectively their vocational capacities and harmoniously combine their working lives with their family lives.
4. Tax reductions shall be granted to employers who employ a large numbers of female employees in accordance with the tax laws.
5. The State shall develop plans and measures to open day care facilities and kindergartens in areas where a large number of female employees are employed; develop various forms of training to enable female employees to acquire additional occupational skills that are suitable to their physical and physiological characteristics and their motherhood roles.
6. The Government shall elaborate this Article.
Article 136. Responsibilities of the employer
1. Ensure gender equality and implementation of measures to promote gender equality in recruitment, job assignment, training, working hours and rest periods, salaries and other policies.
2. Consult with female employees or their representatives when taking decisions which affect their rights and interests.
3. Provide appropriate bathrooms and toilets at the workplace for female employees.
4. Assist in building day care facilities and kindergartens, or cover a part of the childcare expenses incurred by employees.
Article 137. Maternity protection
1. An employer must not require a female employee to work at night, work overtime or go on a long distance working trip in the following circumstances:
a) The employee reaches her seventh month of pregnancy; or her sixth month of pregnancy when working in upland, remote, border and island areas;
b) The employee is raising a child under 12 months of age, unless otherwise agreed by her.
2. Whenever an employer is informed of the pregnancy of an female employee who is doing a laborious, toxic or dangerous work, a highly laborious, toxic or dangerous work or any work that might negatively affect her maternity, the employer shall assign her to a less laborious or safer work, or reduce the working hours by 01 hour per day without reducing her salary, rights or benefits until her child reaches 12 months of age.
3. The employer must not dismiss an employee or unilaterally terminate the employment contract with an employee due to his/her marriage, pregnancy, maternity leave, or nursing a child under 12 months of age, except for cases where the employer that is a natural person dies or is declared incapacitated, missing or dead by the court, or the employer that is not a natural person ceases its business operation, declared by a provincial business registration authority that it does not have a legal representative or a person authorized to perform the legal representative’s rights and obligations.
Upon expiration of the employment contract with female employee who is pregnant or nursing a child under 12 months of age, conclusion of a new employment contract shall be given priority.
4. During her menstruation period, a female employee shall be entitled to a 30 minute break in every working day; a female employee nursing a child under 12 months of age shall be entitled to 60 minutes breaks in every working day with full salary as stipulated in the employment contract.
Article 138. The right of pregnant female employees to unilaterally terminate or suspend their employment contracts
1. Where a female employee is pregnant and obtains a confirmation from a competent health facility which states that if she continues to work, it may adversely affect her pregnancy, she shall have the right to unilaterally terminate or suspend the employment contract.
In case of unilateral termination or suspension of the employment contract, a notification enclosed with the aforementioned confirmation from the health facility shall be submitted to the employer.
2. In case of suspension of the employment contract, the suspension period shall be agreed by the employer and the employee and must not be shorter than the period specified by the health facility. If the rest period is not specified by the health facility, both parties shall negotiate the suspension period.
1. A female employee is entitled to 06 months of prenatal and postnatal leave; the prenatal leave period shall not exceed 02 months.
In case of a multiple birth, the leave shall be extended by 01 month for each child, counting from the second child.
2. During maternity leave, the female employee is entitled to maternity benefits as prescribed by social insurance laws.
3. After the maternity leave stipulated in Clause 1 of this Article expires, if so demanded, the female employee may be granted an additional unpaid leave under terms agreed upon with the employer.
4. The female employee may return to work before the expiry of her statutory maternity leave stipulated in Clause 1 of this Article after she has taken at least 04 months of leave, provided she has obtained a confirmation from a competent health facility that the early resumption of work does not adversely affect her health, the employer receives a prior notice of the early resumption and agrees to the early resumption. In this case, besides the salary of the working days, which is paid by the employer, the female employee shall continue to receive the maternity allowance in accordance with social insurance laws.
5. A male employee whose wife gives birth, an employee who adopts a child under 06 months of age, a female employee who becomes a surrogate mother shall be entitled to maternity leave in accordance with social insurance laws.
Article 140. Employment security for employees after maternity
An employee shall be reinstated to his/her previous work when he/she returns to work after the maternity leave prescribed in Clauses 1, 3 and 5 Article 139 of this Labor Code without any reduction in his/her salary, rights and benefits before the leave. In case the previous work is no longer available, the employer must assign another work to the employee with a salary not lower than the salary he/she received prior to the maternity leave.
Article 141. Allowances for during period of care for sick children, pregnancy and implementation of contraceptive methods
When an employee takes leave to take care of a sick child aged under 07, have prenatal care check-up, due to miscarriage, abortion, stillbirth, therapeutic abortion, implementation of contraceptive methods or sterilization, the employee shall receive allowance for the leave period in accordance with social insurance laws.
Article 142. Jobs and works that are harmful to child-bearing and parenting functions
1. The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall promulgate the list of jobs and works that are harmful to child-bearing and parenting functions.
2. Employers must provide adequate information to their employees on the hazards and requirements of the works to before the employees make their decisions; ensure occupational safety and health of the employees when assign them any of the works on the list mentioned in Clause 1 of this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Cảnh sát cơ động có được kiểm tra giấy phép lái xe không?
Cảnh sát cơ động có được kiểm tra giấy phép lái xe không?
Trong hoạt động giữ gìn trật tự, an toàn giao thông, việc kiểm tra giấy phép lái xe là một trong những biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo người tham gia giao thông tuân thủ quy định pháp luật. Tuy nhiên, khi lực lượng Cảnh sát cơ động tham gia tuần tra, kiểm soát, nhiều người thắc mắc liệu họ có thẩm quyền kiểm tra giấy phép lái xe như lực lượng Cảnh sát giao thông hay không. Hãy cùng tìm hiểu về quy định này. 18/06/2025Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông: Ai có quyền cao hơn?
Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông: Ai có quyền cao hơn?
Trong lực lượng Công an nhân dân, Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông đều giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội. Tuy nhiên, do có nhiệm vụ và phạm vi hoạt động khác nhau, nhiều người dân thường nhầm lẫn hoặc đặt câu hỏi rằng. giữa Cảnh sát cơ động và Cảnh sát giao thông, ai có “quyền cao hơn”? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này. 18/06/2025Cảnh sát cơ động có được dùng vũ lực hoặc đánh người không?
Cảnh sát cơ động có được dùng vũ lực hoặc đánh người không?
Cảnh sát cơ động là lực lượng vũ trang đặc biệt trong Công an nhân dân, được giao nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, sẵn sàng trấn áp các hành vi gây rối, bạo loạn, khủng bố… Tuy nhiên, trong thực tiễn, không ít vụ việc gây tranh cãi khi lực lượng này sử dụng vũ lực đối với người dân. Điều này đặt ra câu hỏi pháp lý quan trọng. liệu cảnh sát cơ động có được phép dùng vũ lực hoặc đánh người hay không, và trong những trường hợp nào việc sử dụng đó được coi là đúng pháp luật? Hãy cùng tìm hiểu về vẫn đề này. 18/06/2025Cảnh sát cơ động có được trực tiếp xử phạt tiền không?
Cảnh sát cơ động có được trực tiếp xử phạt tiền không?
Cảnh sát cơ động là lực lượng vũ trang chuyên trách, có nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự, sẵn sàng ứng phó với các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự xã hội. Trong thực tế, không ít trường hợp người dân bị lực lượng cảnh sát cơ động lập biên bản, xử lý vi phạm hành chính và thắc mắc liệu CSCĐ có thẩm quyền trực tiếp xử phạt tiền hay không. Việc xác định đúng thẩm quyền xử phạt của cảnh sát cơ động là điều cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp của hoạt động công vụ, đồng thời giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi làm việc với lực lượng chức năng. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động có được trực tiếp xử phạt tiền không? 18/06/2025Cảnh sát cơ động có quyền dừng và bắt xe vi phạm không?
Cảnh sát cơ động có quyền dừng và bắt xe vi phạm không?
Trong quá trình tuần tra, kiểm soát và bảo đảm an ninh trật tự, lực lượng Cảnh sát cơ động (CSCĐ) đôi khi tham gia dừng xe, kiểm tra phương tiện giao thông. Tuy nhiên, không ít người dân băn khoăn liệu CSCĐ có quyền dừng và bắt giữ xe vi phạm hay không, hay việc này chỉ thuộc thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát giao thông. Việc hiểu rõ phạm vi quyền hạn của CSCĐ theo quy định pháp luật là cần thiết để tránh tình trạng lạm quyền cũng như giúp người dân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ khi tham gia giao thông. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động có quyền dừng và bắt xe vi phạm không? 18/06/2025Cảnh sát cơ động có được lập biên bản xử phạt không?
Cảnh sát cơ động có được lập biên bản xử phạt không?
Trong hệ thống lực lượng Công an nhân dân, Cảnh sát cơ động được biết đến là lực lượng vũ trang chuyên trách, đảm nhiệm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong các tình huống đặc biệt, phức tạp. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít người dân thắc mắc liệu Cảnh sát cơ động có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính hay không. Việc làm rõ phạm vi quyền hạn này không chỉ giúp người dân hiểu và chấp hành đúng pháp luật, mà còn góp phần tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động của lực lượng thực thi pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động có được lập biên bản xử phạt không? 18/06/2025Cảnh sát cơ động là ai? Cảnh sát cơ động có những quyền gì?
Cảnh sát cơ động là ai? Cảnh sát cơ động có những quyền gì?
Trong hệ thống lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, cảnh sát cơ động là một lực lượng đặc biệt, được tổ chức và huấn luyện chuyên sâu nhằm thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong những tình huống phức tạp, khẩn cấp. Với tính chất đặc thù, lực lượng cảnh sát cơ động không chỉ tham gia trấn áp tội phạm có tổ chức, bạo loạn, biểu tình trái phép, mà còn được giao nhiều nhiệm vụ quan trọng khác theo quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về cảnh sát cơ động là ai? Cảnh sát cơ động có những quyền gì? 18/06/2025Có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không?
Có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không?
Tài nguyên khoáng sản là một phần quan trọng của “kho báu” thiên nhiên mà mỗi quốc gia sở hữu, đóng vai trò thiết yếu trong phát triển kinh tế, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, cùng với nhu cầu khai thác ngày càng tăng là tình trạng khai thác khoáng sản trái phép đang diễn ra ở nhiều nơi, gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cả về môi trường, kinh tế và an ninh trật tự xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về quy định có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không? 28/05/2025Hành vi khai thác cát trái phép bị xử lý thế nào?
Hành vi khai thác cát trái phép bị xử lý thế nào?
Tài nguyên khoáng sản là một phần quan trọng của “kho báu” thiên nhiên mà mỗi quốc gia sở hữu, đóng vai trò thiết yếu trong phát triển kinh tế, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, cùng với nhu cầu khai thác ngày càng tăng là tình trạng khai thác khoáng sản trái phép đang diễn ra ở nhiều nơi, gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cả về môi trường, kinh tế và an ninh trật tự xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về hành vi khai thác cát trái phép bị xử lý thế nào? 29/05/2025Hành vi khai thác khoáng sản trái phép bị xử lý thế nào?
