Tìm kiếm
Chương X Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Bộ luật Lao động có giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản để làm những công việc theo quy định tại khoản 1 Điều 161 của Bộ luật Lao động.
1. Quy định về hình thức hợp đồng lao động theo Điều 14 và khoản 1 Điều 162; nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo Điều 16; nội dung hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21; đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 35, khoản 3 Điều 36 và khoản 2 Điều 162; nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Điều 40, Điều 41; trợ cấp thôi việc theo Điều 46 của Bộ luật Lao động được thực hiện như sau:
a) Khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động. Hình thức hợp đồng lao động ký kết phải bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động;
b) Trước khi ký kết hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 16 của Bộ luật Lao động, đồng thời người sử dụng lao động phải cung cấp rõ các thông tin về phạm vi công việc phải làm, điều kiện ăn, ở của người lao động tại gia đình người sử dụng lao động và những thông tin cần thiết khác liên quan đến việc bảo đảm an toàn sức khỏe trong việc thực hiện công việc mà người lao động yêu cầu;
c) Nội dung hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động. Căn cứ Mẫu số 01/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thỏa thuận cụ thể các quyền, nghĩa vụ và lợi ích của mỗi bên trong hợp đồng lao động để thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế nhưng phải bảo đảm các nội dung chủ yếu quy định tại khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động;
d) Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, mỗi bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày, trừ các trường hợp sau thì không phải báo trước:
d1) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do: Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động; bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động; đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động;
d2) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do: Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động; người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại điểm d khoản này. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 40, người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 41 của Bộ luật Lao động. Trường hợp người sử dụng lao động vi phạm thời hạn báo trước theo điểm d khoản này thì phải trả cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;
e) Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và khoản 7 Điều 34 của Bộ luật Lao động và điểm d khoản này, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động; hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
2. Người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về tiền lương, thưởng và thực hiện trả lương, thưởng theo quy định tại Chương VI (trừ Điều 93) của Bộ luật Lao động, trong đó tiền lương của người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 90 của Bộ luật Lao động bao gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác nếu có. Mức lương theo công việc bao gồm cả chi phí tiền ăn, ở của người lao động tại gia đình người sử dụng lao động (nếu có) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận mức chi phí ăn, ở hằng tháng của người lao động (nếu có), tối đa không quá 50% mức lương theo công việc ghi trong hợp đồng lao động.
3. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi thực hiện theo quy định tại Chương VII của Bộ luật Lao động và Chương VII Nghị định này, trong đó thời gian nghỉ ngơi trong ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần được thực hiện như sau:
a) Vào ngày làm việc bình thường, ngoài thời giờ làm việc thỏa thuận trong hợp đồng lao động theo quy định, người sử dụng lao động phải bảo đảm, tạo điều kiện cho người lao động được nghỉ ít nhất 8 giờ, trong đó có 6 giờ liên tục trong 24 giờ liên tục;
b) Người lao động được nghỉ hằng tuần theo quy định tại Điều 111 của Bộ luật Lao động, trường hợp người sử dụng lao động không thể bố trí nghỉ hằng tuần thì phải bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cùng lúc với kỳ trả lương cho người lao động một khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Trường hợp người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động làm giúp việc gia đình thì trách nhiệm trả tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động được thực hiện theo từng hợp đồng lao động.
5. An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình được thực hiện như sau:
a) Người sử dụng lao động có trách nhiệm hướng dẫn cách sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng, các biện pháp phòng, chống cháy, nổ trong gia đình có liên quan đến công việc của người lao động; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động trong quá trình làm việc;
b) Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải thực hiện các trách nhiệm đối với người lao động theo quy định tại Điều 38, Điều 39 của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
c) Người lao động có trách nhiệm chấp hành đúng hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị, đồ dùng và phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm các yêu cầu vệ sinh môi trường của hộ gia đình, dân cư nơi cư trú.
6. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất đối với người lao động được thực hiện như sau:
a) Người sử dụng lao động và người lao động xác định cụ thể các hành vi, hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và Điều 129 của Bộ luật Lao động và ghi trong hợp đồng lao động hoặc thể hiện bằng hình thức thỏa thuận khác;
b) Hình thức xử lý kỷ luật lao động áp dụng đối với người lao động bao gồm khiển trách, sa thải theo khoản 1, khoản 4 Điều 124 của Bộ luật Lao động;
c) Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong các trường hợp: Người lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động hoặc người lao động có hành vi ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự đối với người sử dụng lao động hoặc thành viên trong hộ gia đình;
d) Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động xem xét, xử lý kỷ luật lao động theo hình thức quy định tại điểm b khoản này đối với người lao động. Trường hợp người lao động là người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì người sử dụng lao động phải thông báo việc xử lý kỷ luật lao động đến người đại diện theo pháp luật của người lao động;
đ) Việc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động phải bảo đảm các nguyên tắc, trình tự, thủ tục quy định tại điểm a, điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 122 của Bộ luật Lao động.
1. Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 163, 164 và 165 của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động phải thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) việc sử dụng lao động, chấm dứt sử dụng lao động tương ứng theo Mẫu số 02/PLV, Mẫu số 03/PLV Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về lao động là người giúp việc gia đình; quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về lao động là người giúp việc gia đình trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn công chức cấp xã thực hiện tuyên truyền, phổ biến, quy định pháp luật về lao động là người giúp việc gia đình; quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về lao động là người giúp việc gia đình trên địa bàn.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về lao động là người giúp việc gia đình theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Phân công đầu mối theo dõi, quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về lao động là người giúp việc gia đình trên địa bàn thuộc quyền quản lý;
c) Tiếp nhận thông báo về việc sử dụng, chấm dứt sử dụng lao động là người giúp việc gia đình quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định này; tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng lao động là người giúp việc gia đình trên địa bàn thuộc quyền quản lý khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Chapter X
DOMESTIC WORKERS
A domestic worker is also an employee defined in Clause 1 Article 3 of the Labor Code who does the works specified in Clause 1 Article 161 of the Labor Code under a written employment contract.
Article 89. Regulations on domestic workers
1. Regulations on employment contracts mentioned in Article 14 and Clause 1 Article 162; responsibility to provide information when concluding employment contracts mentioned in Article 16; contents of the employment contract mentioned in Clause 1 Article 21; unilateral termination of employment contracts mentioned in Clause 2 Article 35, Clause 3 Article 36 and Clause 2 Article 162; obligations upon illegal unilateral termination of employment contracts mentioned in Article 40 and Article 41; severance allowance mentioned in Article 46 of the Labor Code shall be implemented as follows:
a) A written employment contract shall be prepared by the employer when a domestic worker is hired in accordance with Clause 1 Article 14 and Clause 1 Article 162 of the Labor Code;
b) Before the employment contract is concluded, the domestic worker (employee) and the employer shall provide information in accordance with Article 16 of the Labor Code, information about the employee’s duties, living conditions at the employer’s family and other information necessary for assurance of the employee’s health safety as requested by the employee;
c) Contents of the employment contract shall comply with Clause 1 Article 21 of the Labor Code. According to Form No. 01/PLV in Appendix V hereof, the employer and the employee shall negotiate their rights, obligations and interests that are suitable for their condition and conformable with Clause 1 Article 21 of the Labor Code;
d) During the implementation of the employment contract, both parties has the right to unilateral terminate the employment contract without explanation but a prior notice must be made at least 15 days before the termination date, except in the following cases in which a prior notice is not required:
d1) The employee unilaterally terminates the employment contract because the works, working location or working conditions are not as agreed, except in the cases specified in Article 29 of the Labor Code; the employee is not paid fully and/or punctually, except in the cases specified in Clause 4 Article 97 of the Labor Code; the employee is maltreated, physically or orally assaulted by the employer; he/she is a victim of coercive labor or sexual harassment; the employee is pregnant and has to terminate the employment contract as prescribed in Clause 1 Article 138 of the Labor Code; the employee reaches the retirement age prescribed in Article 169 of the Labor Code unless otherwise agreed upon by both parties; the employer provided false information according to Clause 1 Article 16 of the Labor Code in a manner that affects the execution of the employment contract;
d2) The employer unilaterally terminates the employment contract because: the employee is not present at the workplace after the deadline specified in Article 31 of the Labor Code; the employee leaves his/her job for at least 05 consecutive days without justified reasons;
dd) It will be illegal if the employment contract is unilaterally terminated against regulations of Point d of this Clause, in which case regulations of Article 40 and Article 41 of the Labor Code will apply to the employee and the employer respectively. In case the employer fails to comply with the provisions on notice period specified in Point d of this Clause, the employer shall pay the employee a compensation that is worth his/her salary for the remaining notice period from the termination date;
e) When the employment contract is terminated in the cases specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 6 and 7 Article 34 of the Labor Code and Point d of this Clause, the employer shall pay severance allowance to the employee in accordance with Article 46 of the Labor Code; each party shall fully pay the amounts relevant to the other party’s interests.
2. The employee and employer shall negotiate the salary and bonuses in accordance with Chapter VI (except Article 93). The base salary and allowances (if any) shall be specified in the employment contract in accordance with Clause 1 and Clause 2 Article 90 of the Labor Code. The base salary is inclusive of the employee’s cost of accommodation at the employer’s household as the case may be and must not be lower than the region-based minimum wage announced by the Government. The employer and the employee shall negotiate the monthly accommodation cost (if any) which must not exceed 50% of the salary written in the employment contract.
3. The employee’s working hours and rest periods shall comply with Chapter VII of the Labor Code and Chapter VII of this Decree. To be specific:
a) On normal working days, in addition to the working hours specified in the employment contract, the employer must enable the employee to have at least 8 hours of rest, including 6 consecutive hours, every 24 hours.
b) The employee is entitled to weekly breaks as prescribed in Article 111 of the Labor Code. In case the employer cannot arrange weekly breaks, the employee must have at least 04 days off per month.
4. The employer is entitled to pay the employee, together with the salary, an amount equal to the mandatory social insurance and health insurance premium payable by employers as prescribed by relevant laws. The employee will decide whether to participate in social insurance and health insurance.
In case the employee enters into more than one employment contract to work as a domestic worker, the social insurance and health insurance premiums payable by the employers shall vary according to each contract.
5. Occupational hygiene and safety for domestic workers:
a) The employer have the responsibility to provide instructions for the domestic worker (employee) on how to use the devices and equipment and fire safety that are relevant to his/her works; provide personal protective equipment for the employee to use while working;
b) In case the employee has an occupational accident or disease, the employer shall fulfill their responsibility to the employee as prescribed in Article 38 and Article 39 of the Law on Occupational Hygiene and Safety;
c) The employee shall follow the employer’s instructions on how to use the devices and equipment and fire safety; comply with regulations on hygiene and environmental safety of the household and community.
6. Labor discipline and material responsibility of domestic workers:
a) The employer and the employee shall specify in the violations, disciplinary actions and material responsibility according to Clause 2 Article 118 and Article 129 of the Labor Code in the employment contract or another form of agreement;
b) Disciplinary actions taken against the employee include reprimand and dismissal as prescribed in Clause 1 and Clause 4 Article 124 of the Labor Code;
c) The employee will be dismissed by the employer if: the employee commits any of the acts specified in Clauses 1, 2 and 4 Article 125 of the Labor Code; the employee maltreats, physically or orally assaults or insults the employer or any of the employer’s household members;
d) In case an employee’s violation is discovered, the employer shall handle the situation in accordance with Point b of this Clause. If the employee's age is from 15 to under 18 years, the employer must inform the employee's legal representative of the disciplinary actions;
dd) The taking of disciplinary actions taken against the employee shall comply with the principles and procedures specified in Point a and Point c Clause 1, Clause 2, Clause 3, Clause 4 and Clause 5 Article 122 of the Labor Code.
Article 90. Obligations of the employer and employee
1. Fulfill all responsibilities prescribed in Articles 163, 164 and 165 of the Labor Code.
2. The employer shall send the People’s Committee of the commune a notice of the conclusion and termination of the employment contract (Form No. 02/PLV and 03/PLV in Appendix V hereof) within 10 days from the conclusion or termination date.
Article 91. Responsibility for management of domestic workers
1. The People’s Committees of provinces shall request Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs to provide guidance for district-level Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs on dissemination of labor laws among domestic workers; carry out management, inspection and supervision of implementation of regulations of law on domestic workers.
2. The People’s Committees of districts shall request district-level Provincial Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs to instruct commune officials to disseminate labor laws among domestic workers; carry out management, inspection and supervision of implementation of regulations of law on domestic workers.
3. The People’s Committees of communes shall:
a) Organize dissemination of labor laws among domestic workers as instructed by provincial and district-level Departments of Labor, War Invalids and Social Affairs;
b) Assign persons in charge of management, inspection and supervision of implementation of regulations of law on domestic workers in their communes;
c) Receive notices of conclusion and termination of employment contracts with domestic workers as prescribed in Clause 2 Article 90 of this Decree; prepare reports on employment of local domestic workers whenever requested by competent authorities.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Hướng dẫn điền mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn mới nhất 2025 nhanh chóng, đúng luật
Hướng dẫn điền mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn mới nhất 2025 nhanh chóng, đúng luật
Trong bối cảnh phát triển kinh tế nông thôn và nhu cầu xây dựng nhà ở ngày càng tăng, hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn trở thành một công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Hợp đồng không chỉ quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu mà còn đảm bảo rằng công trình được thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng theo tiêu chuẩn. Việc hiểu rõ nội dung và cách điền hợp đồng xây dựng sẽ giúp các bên tham gia giảm thiểu rủi ro và tranh chấp trong quá trình thi công. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về hợp đồng xây dựng nhà ở nông thôn, từ khái niệm đến cách điền mẫu một cách nhanh chóng và hiệu quả. 20/05/2025Kinh nghiệm và các vấn đề cần chú ý về hợp đồng xây dựng mới nhất năm 2025
Kinh nghiệm và các vấn đề cần chú ý về hợp đồng xây dựng mới nhất năm 2025
Hợp đồng xây dựng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự thành công của một dự án xây dựng. Nó không chỉ là văn bản pháp lý quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan mà còn là công cụ để quản lý rủi ro và bảo vệ lợi ích của mỗi bên. Tuy nhiên, việc soạn thảo và thực hiện hợp đồng xây dựng có thể gặp nhiều khó khăn và phức tạp. Để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững cho dự án, các bên cần chú ý đến những yếu tố quan trọng như phạm vi công việc, thời gian thực hiện, giá cả, chất lượng, và các điều khoản giải quyết tranh chấp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá các kinh nghiệm và vấn đề cần lưu ý khi tham gia vào hợp đồng xây dựng, giúp bạn đưa ra những quyết định sáng suốt và hợp lý hơn trong quá trình thực hiện dự án. 21/11/2024Hướng dẫn điền Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chi tiết và chính xác. 05 lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng xây dựng nhà ở năm 2025
Hướng dẫn điền Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở chi tiết và chính xác. 05 lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng xây dựng nhà ở năm 2025
Hợp đồng xây dựng nhà ở là một văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập những cam kết rõ ràng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công trong suốt quá trình thi công công trình. Việc soạn thảo hợp đồng không chỉ đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên mà còn giúp giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn, từ chậm tiến độ, chi phí phát sinh, đến tranh chấp pháp lý. Đặc biệt, trong bối cảnh các quy định pháp luật về xây dựng và an toàn ngày càng chặt chẽ, việc soạn thảo hợp đồng xây dựng nhà ở năm 2025 đòi hỏi cần phải cập nhật các quy định pháp lý mới, quy định rõ ràng về chất lượng, bảo hành công trình và phương án xử lý tranh chấp. Thấu hiểu và tuân thủ những lưu ý quan trọng sẽ giúp các bên đảm bảo tính hợp pháp, sự minh bạch, và chất lượng thi công, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công của dự án xây dựng 21/11/20243 mẫu Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết
3 mẫu Hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết
Hợp đồng xây nhà trọn gói là công cụ pháp lý quan trọng giúp chủ đầu tư và nhà thầu xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong quá trình thi công. Năm 2025, các mẫu hợp đồng được cập nhật để phù hợp hơn với thực tế và quy định pháp luật mới.Bài viết này giới thiệu 3 mẫu hợp đồng xây nhà trọn gói mới nhất cùng hướng dẫn soạn thảo chi tiết, giúp bạn dễ dàng áp dụng và bảo vệ quyền lợi khi xây nhà. 20/05/2025Quy định quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở như thế nào? Cập nhật mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025
Quy định quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở như thế nào? Cập nhật mẫu Hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất năm 2025
Quy định về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở thường bao gồm các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên, tiến độ thi công, bảo đảm an toàn lao động, bảo hiểm công trình, chất lượng và kiểm tra chất lượng công trình, thanh toán, giải quyết tranh chấp, và điều kiện chấm dứt hợp đồng. Đối với việc cập nhật mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở, đây là các điều khoản phổ biến. Cùng xem bài viết bên dưới để nắm rõ quy định về quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở. 20/05/2025Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm xây dựng là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các công trình có rủi ro cao theo quy định của pháp luật. Việc không mua bảo hiểm không chỉ tiềm ẩn nguy cơ tài chính lớn khi xảy ra sự cố mà còn có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính. Năm 2025, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xây dựng tiếp tục được cập nhật nhằm tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu. Vậy mức phạt cụ thể như thế nào? Có những trường hợp nào được miễn trừ? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các chế tài xử phạt khi không mua bảo hiểm xây dựng theo quy định mới nhất. 29/10/2025Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là một văn bản pháp lý quan trọng giữa chủ đầu tư và công ty bảo hiểm, nhằm bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công. Đây là một phần không thể thiếu trong hoạt động đầu tư xây dựng, giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn như thiên tai, tai nạn lao động, hoặc thiệt hại do lỗi trong quá trình thi công. Năm 2025, các quy định về hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng có nhiều thay đổi quan trọng, giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên. Bài viết này sẽ giải thích rõ hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì và các nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng này để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả bảo vệ cho công trình. 29/10/2025Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Trong quá trình đầu tư và thi công xây dựng, các rủi ro liên quan đến an toàn lao động, tài sản, và tiến độ công trình luôn tiềm ẩn. Vì vậy, việc mua bảo hiểm cho công trình xây dựng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư và các bên liên quan mà còn là yêu cầu pháp lý quan trọng. Năm 2025, các quy định về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng có những thay đổi đáng chú ý, mang đến nhiều lựa chọn bảo hiểm phù hợp với từng loại công trình và mục tiêu bảo vệ. Bài viết này sẽ giới thiệu các loại bảo hiểm chính trong lĩnh vực xây dựng, từ bảo hiểm công trình, bảo hiểm tai nạn lao động cho đến bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ trong quá trình thực hiện dự án. 29/10/2025Không mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng có bị phạt không mới nhất 2025?
Không mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng có bị phạt không mới nhất 2025?
Bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng là quy định quan trọng nhằm bảo vệ chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan khỏi rủi ro tài chính do sự cố xảy ra trong quá trình thi công. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn băn khoăn liệu việc không mua bảo hiểm này có bị xử phạt hay không và mức phạt cụ thể ra sao. Năm 2025, các quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xây dựng có một số cập nhật mới, ảnh hưởng đến trách nhiệm của các chủ thể tham gia dự án. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về mức xử phạt, hậu quả pháp lý và những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi triển khai công trình. 29/10/2025Phạm vi bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng mới nhất 2025
