Tìm kiếm
Chương I Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Những quy định chung
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung về điều kiện lao động và quan hệ lao động theo các điều, khoản sau đây của Bộ luật Lao động:
1. Quản lý lao động theo khoản 3 Điều 12.
2. Hợp đồng lao động theo khoản 4 Điều 21; điểm d khoản 1 Điều 35, điểm d khoản 2 Điều 36; khoản 4 Điều 46; khoản 4 Điều 47; khoản 3 Điều 51.
3. Cho thuê lại lao động theo khoản 2 Điều 54.
4. Tổ chức đối thoại và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo khoản 4 Điều 63.
5. Tiền lương theo khoản 3 Điều 92; khoản 3 Điều 96; khoản 4 Điều 98.
6. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo khoản 5 Điều 107, khoản 7 Điều 113, Điều 116.
7. Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất theo khoản 5 Điều 118; khoản 6 Điều 122; khoản 2 Điều 130; Điều 131.
8. Lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo khoản 6 Điều 135.
9. Lao động là người giúp việc gia đình theo khoản 2 Điều 161.
10. Giải quyết tranh chấp lao động theo khoản 2 Điều 184; khoản 6 Điều 185; khoản 2 Điều 209; khoản 2 Điều 210.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
This Decree elaborates the following Articles of the Labor Code on working conditions and labor relations:
1. Labor management: Clause 3 Article 12.
2. Employment contracts: Clause 4 Article 21; Point d Clause 1 Article 35, Point d Clause 2 Article 36; Clause 4 Article 46; Clause 4 Article 47; Clause 3 Article 51.
3. Outsourcing: Clause 2 Article 54.
4. Dialogue in the workplace and implementation of internal workplace democracy regulations: Clause 4 Article 63.
5. Salaries: Clause 3 Article 92; Clause 3 Article 96; Clause 4 Article 98.
6. Working time, rest periods: Clause 5 Article 107, Clause 7 Article 113, Article 116.
7. Labor regulations and material responsibility: Clause 5 Article 118; Clause 6 Article 122; Clause 2 Article 130; Article 131.
8. Female employees and gender equality: Clause 6 Article 135.
9. Domestic workers: Clause 2 Article 161.
10. Settlement of labor disputes: Clause 2 Article 184; Clause 6 Article 185; Clause 2 Article 209; Clause 2 Article 210.
1. Workers, trainees and apprentices mentioned in Clause 1 Article 2 of the Labor Code.
2. Employers mentioned in Clause 2 Article 2 of the Labor Code.
3. Other organizations and individuals relevant to the implementation of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động
Điều 8. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Điều 9. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần
Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 38. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại
Điều 39. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Điều 41. Tổ chức đối thoại khi có vụ việc
Điều 47. Hội nghị người lao động
Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 55. Tiền lương làm thêm giờ
Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Điều 57. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương
Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
Điều 60. Giới hạn số giờ làm thêm
Điều 61. Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca
Điều 64. Nghỉ trong giờ làm việc
Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động
Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 68. Một số công việc có tính chất đặc biệt về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 71. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 73. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 82. Giúp đỡ, hỗ trợ của người sử dụng lao động về chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động
Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Điều 88. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 89. Một số quy định riêng đối với lao động là người giúp việc gia đình
Điều 90. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động
Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động
Điều 102. Thành lập và hoạt động của Ban trọng tài lao động
Noi dung cap nhat ...
Bài viết liên quan
Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng là cơ sở quan trọng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP.HCM, việc cập nhật và áp dụng đơn giá xây dựng phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư, kiểm soát chi phí và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về đơn giá xây dựng tại Hà Nội và TP.HCM, làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng trong thực tế. Hãy cùng tìm hiểu về đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu? 11/06/2025Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu? 11/06/2025Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào?
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào? 11/06/2025Hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025 11/06/2025Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025?
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025? 11/06/2025Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu?
Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu? 11/06/2025Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Vậy, trong trường hợp chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hiệu lực, phải thực hiện thủ tục gì để được cấp và mẫu đơn được sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 13/06/2025Thủ tục gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng mất bao lâu?
Thủ tục gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng mất bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định mới nhất 2025 về thời gian thực hiện thủ tục gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng. 13/06/2025Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào?
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, việc xin cấp giấy phép xây dựng là bước khởi đầu mang tính pháp lý bắt buộc đối với hầu hết các công trình. Đây không chỉ là điều kiện để công trình được phép khởi công, mà còn là công cụ quản lý nhà nước nhằm đảm bảo công trình phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn xây dựng. Tuy nhiên, trên thực tế, thủ tục và hồ sơ xin giấy phép xây dựng thường khá phức tạp, đòi hỏi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng phải nắm rõ quy trình, thành phần hồ sơ và các quy định liên quan. Việc hiểu đúng và chuẩn bị đầy đủ thủ tục không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thi công. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào? 11/06/2025Giấy phép xây dựng có thời hạn là gì? Điều kiện xin giấy phép xây dựng có thời hạn mới nhất 2025
