Tìm kiếm
Chương IX: Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 34/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 24/06/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 24/08/2024 | Số công báo: | Từ số 977 đến số 978 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điểm mới của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được Quốc hội thông qua ngày 24/6/2024, gồm 09 chương, 152 điều, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Điểm mới của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
- Đổi mới tổ chức của Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
Cụ thể, tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:
+ Tòa án nhân dân tối cao;
+ Tòa án nhân dân cấp cao;
+ Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
+ Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
+ Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ, Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt);
+ Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).
Trước đó, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 không có Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt, cũng không có sự phân cấp giữa Tòa án quân sự.
- Quy định về ngạch Thẩm phán. Cụ thể tại Điều 90 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định 02 ngạch Thẩm phán gồm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Thẩm phán.
- Quy định về chế độ tiền lương, phụ cấp của Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Toà án tại Điều 143 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 như sau:
+ Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiên lương, phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Toà án
+ Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
+ Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật.
+ Công chức, viên chức của Tòa án được điều động, luân chuyển, biệt phái tại các Tòa án được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
- Quy định về tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp tại Điều 141 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể:
+ Người dưới 16 tuổi không được vào phòng xử án, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập đến phiên tòa.
+ Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian diễn ra phiên họp, phiên tòa phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp.
Trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp.
Xem chi tiết tại Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15 như sau:
a) Sửa đổi khoản 4 Điều 153 như sau:
“4. Hội đồng xét xử yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 154 như sau:
“2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.”;
c) Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 161;
d) Bãi bỏ khoản 7 Điều 326;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 467 như sau:
“3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15 và Luật số 19/2023/QH15 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 234;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 491 như sau:
“3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.”;
c) Bãi bỏ Điều 497.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14 như sau:
a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 153;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 316 như sau:
“3. Trường hợp người vi phạm nội quy phiên tòa có dấu hiệu tội phạm thì Tòa án yêu cầu, kiến nghị khởi tố theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.”;
c) Bãi bỏ Điều 321.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14, Nghị quyết số 96/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15 như sau:
“a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt;”.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 152 của Luật này.
1. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ thi vào ngạch Thư ký Tòa án, nâng ngạch Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên; tiếp nhận hồ sơ chuyển sang ngạch Thẩm tra viên trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc xem xét, bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13.
2. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trường hợp số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương vượt quá 05 người thì các thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi thôi làm nhiệm vụ để bảo đảm số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán theo quy định của Luật này.
3. Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp được chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của Luật này.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân căn cứ vào quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về bậc Thẩm phán.
4. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nhiệm kỳ của Thẩm phán đã được bổ nhiệm theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 thực hiện như sau:
a) Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã được bổ nhiệm theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 thì nhiệm kỳ được thực hiện theo quy định của Luật này;
b) Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp được bổ nhiệm lần đầu theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến hết nhiệm kỳ đã được bổ nhiệm; việc bổ nhiệm lại và nhiệm kỳ khi được bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định của Luật này;
c) Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp đã được bổ nhiệm lại theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 thì nhiệm kỳ được tính đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
5. Các Tòa án tiếp tục thực hiện thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hành chính; xét xử sơ thẩm, giải quyết vụ việc về sở hữu trí tuệ; giải quyết vụ việc phá sản theo quy định của pháp luật về tố tụng, pháp luật về phá sản cho đến khi các Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt được thành lập và hoạt động theo quy định của luật.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hội thẩm nhân dân là gì? Gồm những ai tham gia xét xử?
Hội thẩm nhân dân là gì? Gồm những ai tham gia xét xử?
Trong hệ thống Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân giữ vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính dân chủ và khách quan trong hoạt động xét xử. Vậy Hội thẩm nhân dân là ai, có quyền và nghĩa vụ gì khi tham gia phiên tòa cùng Thẩm phán? Những cá nhân nào đủ điều kiện để trở thành Hội thẩm, và họ tham gia xét xử trong những loại vụ án nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm, vai trò và thành phần của Hội thẩm nhân dân theo quy định pháp luật mới nhất từ năm 2025. 30/06/2025Số lượng, thành phần hội đồng xét xử gồm những ai mới nhất 2025?
Số lượng, thành phần hội đồng xét xử gồm những ai mới nhất 2025?
Hội đồng xét xử là bộ phận trung tâm trong hoạt động xét xử tại Tòa án nhân dân, bảo đảm nguyên tắc xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Vậy hội đồng xét xử gồm những ai, có bao nhiêu thành viên theo quy định mới nhất từ năm 2025? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ cơ cấu, vai trò của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và các trường hợp đặc biệt trong giám đốc thẩm, tái thẩm theo Luật Tổ chức TAND mới nhất. 30/06/2025Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán trong phiên tòa gồm những gì?
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán trong phiên tòa gồm những gì?
Thẩm phán không chỉ là người tuyên án mà còn đóng vai trò then chốt trong việc điều hành toàn bộ phiên tòa, bảo đảm công bằng và đúng pháp luật. Vậy nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán trong phiên tòa được quy định ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ vai trò, chức năng, giới hạn quyền lực của Thẩm phán theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 30/06/2025Thẩm phán là ai? Điều kiện trở thành thẩm phán là gì mới nhất 2025?
Thẩm phán là ai? Điều kiện trở thành thẩm phán là gì mới nhất 2025?
Thẩm phán là nhân vật trung tâm trong hoạt động xét xử tại Tòa án, đại diện cho quyền lực tư pháp của Nhà nước. Vậy thẩm phán là ai, có vai trò như thế nào trong phiên tòa? Điều kiện nào để được bổ nhiệm làm thẩm phán theo quy định mới nhất của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2024 (hiệu lực từ 01/01/2025)? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về tiêu chuẩn cũng như các quy định pháp lý liên quan đến bổ nhiệm thẩm phán trong hệ thống Tòa án Việt Nam hiện nay. 30/06/2025Cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án nhân dân gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án nhân dân gồm những bộ phận nào?
Trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, giữ vai trò trung tâm trong việc thực hiện quyền tư pháp. Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, thống nhất và đúng pháp luật, hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức theo một cơ cấu chặt chẽ với nhiều cấp, nhiều bộ phận chuyên môn khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án nhân dân gồm những bộ phận nào? 19/06/2025Hệ thống Tòa án nhân dân ở Việt Nam tổ chức thế nào mới nhất 2025?
Hệ thống Tòa án nhân dân ở Việt Nam tổ chức thế nào mới nhất 2025?
Trong bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tòa án nhân dân giữ vai trò trung tâm trong việc thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ công lý và pháp chế xã hội chủ nghĩa. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, Việt Nam đã xây dựng một hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức chặt chẽ, thống nhất từ trung ương đến địa phương. Hãy cùng tìm hiểu về hệ thống Tòa án nhân dân ở Việt Nam tổ chức thế nào mới nhất 2025? 19/06/2025Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân mới nhất 2025
Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân mới nhất 2025
Trong bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Tòa án nhân dân giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ công lý, quyền con người và trật tự pháp luật. Với chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hành chính. Tòa án nhân dân không chỉ thực hiện quyền tư pháp mà còn góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Để hiểu rõ hơn về vai trò này, cần tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ cụ thể của Tòa án nhân dân trong hệ thống chính trị - pháp luật Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân mới nhất 2025 19/06/2025Một số điểm mới của Luật tổ chức Tòa án 2024 có hiệu lực ngày 01/01/2025
