Tìm kiếm
Chương 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
| Số hiệu: | 04/2007/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 21/11/2007 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2009 |
| Ngày công báo: | 13/01/2008 | Số công báo: | Từ số 27 đến số 28 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thuế thu nhập cá nhân - Theo Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007, các khoản thu nhập nằm trong diện chịu thuế gồm thu nhập từ kinh doanh (hàng hóa dịch vụ, cho thuê tài sản, hành nghề độc lập...); thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao; thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng chứng khoán, phần vốn và các hình thức khác); thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất, tài sản, chuyển nhượng quyền thuê mặt bằng, mặt nước... Ngoài ra, các khoản thu nhập vượt 10 triệu đồng một lần phát sinh từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, trò chơi có thưởng, thu nhập từ tiền bản quyền, từ thừa kế, quà tặng... cũng nằm trong diện chịu thuế thu nhập. Mức thuế khởi điểm bắt đầu phải chịu thuế thu nhập cá nhân là 4 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế, giảm trừ thêm cho mỗi người phụ thuộc 1,6 triệu đồng/tháng. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khoản giảm trừ gia cảnh... Luật Thuế TNCN quy định biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế tương ứng với 7 khoảng thu nhập tính thuế hàng tháng, trong đó mức thuế suất cao nhất 35% áp dụng với phần thu nhập tính thuế là 80 triệu đồng/tháng. Cũng về mức thuế suất, Luật quy định thuế suất đối với thu nhập của cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán là 20%... Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, cụ thể: Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng chuyển nhượng; giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua; các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất; chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất; các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản… Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản… Có 14 khoản thu nhập được miễn thuế. Trong đó, thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ kiều hối; thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất; thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.
1. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
2. Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
1. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%.
2. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam.
1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.
2. Đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Article 25. Tax on incomes from business
1. Tax on incomes from business of a non-resident is determined to be equal to his/her turnover from production or business activities specified in Clause 2 of this Article multiplied by the tax rate specified in Clause 3 of this Article.
2. Turnover is the total sum of money derived from the provision of goods or services, including also expenses paid by the goods or service buyer on behalf of the non-resident but not refunded to the goods or service buyer.
If a contract between the goods or service provider and buyer does not specify personal income tax, the taxable turnover that must be converted is the total sum of money in any form earned by the non-resident from the provision of goods or services in Vietnam, regardless of places where business activities are conducted.
3. Tax rates applicable to incomes from business are specified for different production sectors or business lines as follows:
a/ 1% for goods trading;
b/ 5% for service provision;
c/ 2% for production, construction, transportation and other business activities.
Article 26. Tax on incomes from salaries or wages
1. Tax on income from salary or wage of a non-resident is determined to be equal to his/her income from salary or wage specified in Clause 2 of this Article multiplied by the tax rate of 20%.
2. Taxable income from salary or wage of a non-resident is the total of salary or wage amounts received by a non-resident for job performance in Vietnam, regardless of income payers.
Article 27. Tax on incomes from capital investment
Tax on income from capital investment of a non-resident is determined to be equal to the total sum of money earned by a non-resident from his/her capital investment in organizations or other individuals in Vietnam, multiplied by the tax rate of 5%.
Article 28. Tax on incomes from capital transfer
Tax on income from capital transfer of a non-resident is determined to be equal to the total sum of money earned by a non-resident from the transfer of his/her capital portions in Vietnamese organizations or individuals, multiplied by the tax rate of 0.1%, regardless of whether the transfer is made in Vietnam or abroad.
Article 29. Tax on incomes from real estate transfer
Tax on income from real estate transfer in Vietnam of a non-resident is determined to be equal to the real estate transfer price multiplied by the tax rate of 2%.
Article 30. Tax on incomes from copyright or franchising
1. Tax on income from copyright of a non-resident is determined to be equal to the income in excess of VND 10 million earned from each contract on assignment or licensing of an intellectual property object or technology transfer in Vietnam, multiplied by the tax rate of 5%.
2. Tax on income from commercial franchising of a non-resident is determined to be equal to the income in excess of VND 10 million earned from each contract on commercial franchising in Vietnam, multiplied by the tax rate of 5%.
Article 31. Tax on incomes from won prizes, inheritances or gifts
1. Tax on income from won prize, inheritance or gift of a non-resident is determined to be equal to his/her taxable income specified in Clause 2 of this Article multiplied by the tax rate of 10%.
2. Taxable income from won prize of a non-resident is the prize value in excess of VND 10 million upon each time of winning in Vietnam; taxable income from inheritance or gift is the inheritance or gift value in excess of VND 10 million upon each time of income receipt by a non-resident in Vietnam.
Article 32. Time of determination of taxable income
1. Time of determination of taxable income with respect to incomes specified in Article 25 of this Law is the time when a non-resident earns an income or a goods sale or service provision invoice is issued.
2. Time of determination of taxable income with respect to incomes specified in Articles 26, 27, 30 and 31 of this Law is the time when an organization or individual in Vietnam pays an income to a non-resident or when a non-resident receives an income from an overseas organization or individual.
3. Time of determination of taxable income with respect to incomes specified in Articles 28 and 29 of this Law is the time when a transfer contract becomes effective.
Article 33. Responsibilities of income-paying organizations and individuals and responsibilities of non-resident taxpayers
1. Income-paying organizations and individuals shall withhold and remit tax into the state budget upon each time of payment of taxable incomes to taxpayers.
2. Non-resident taxpayers shall make tax declaration and payment upon each time of generation of taxable income in accordance with the law on tax administration.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Bài viết liên quan
Ví dụ về thuế gián thu mới nhất 2025
Ví dụ về thuế gián thu mới nhất 2025
Trong hệ thống thuế của Việt Nam, thuế gián thu đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết tiêu dùng và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đây là loại thuế mà người tiêu dùng không trực tiếp nộp cho cơ quan thuế, nhưng lại chịu chi phí thuế thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ. Năm 2025, các sắc thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường và thuế xuất nhập khẩu tiếp tục được áp dụng và điều chỉnh nhằm phù hợp với tình hình kinh tế và cam kết quốc tế. Việc hiểu rõ các loại thuế gián thu và cách thức áp dụng sẽ giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng có kế hoạch tài chính hợp lý và tuân thủ đúng quy định pháp luật. 31/10/2025Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất 2025
Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân số 04/TKQT-TNCN đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là BĐS mới nhất 2025
Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân số 04/TKQT-TNCN đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là BĐS mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Mẫu 04/NNG-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất 2025
Mẫu 04/NNG-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân không cư trú có thu nhập được trả từ nước ngoài mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn mới nhất 2025
Mẫu 04/ĐTV-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Mẫu 04/CNV-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập chuyển nhượng vốn góp khai trực tiếp với Cơ quan thuế mới nhất 2025
Mẫu 04/CNV-TNCN tờ khai thuế TNCN với cá nhân có thu nhập chuyển nhượng vốn góp khai trực tiếp với Cơ quan thuế mới nhất 2025
Việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng mẫu và đúng quy định là yếu tố quan trọng để đảm bảo nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân, đồng thời tránh các rắc rối pháp lý không đáng có. Năm 2025, Bộ Tài chính đã ban hành một số mẫu tờ khai thuế TNCN mới nhằm cập nhật các quy định pháp luật và tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình khai báo 13/11/2025Mẫu số 01/ĐNHUY Đơn xin hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu số 01/ĐNHUY Đơn xin hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong một số trường hợp, người nộp thuế sau khi gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có thể phát hiện sai sót, thay đổi nhu cầu hoặc cần điều chỉnh thông tin đã kê khai. Khi đó, việc lập Đơn xin hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế là cần thiết để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của cơ quan thuế và tránh các phát sinh pháp lý không mong muốn. Hiện nay, mẫu đơn được sử dụng theo chuẩn quy định mới nhất năm 2025 là Mẫu số 01/ĐNHUY. 13/11/2025Quy định về thuế gián thu và thuế trực thu là gì? Phân biệt thuế gián thu và thuế trực thu mới nhất
Quy định về thuế gián thu và thuế trực thu là gì? Phân biệt thuế gián thu và thuế trực thu mới nhất
Trong hệ thống thuế của mỗi quốc gia, thuế được chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo tính chất và cách thức thu. Trong đó, hai nhóm thuế cơ bản và quan trọng nhất là thuế trực thu và thuế gián thu. Việc phân biệt rõ hai loại thuế này không chỉ giúp người dân hiểu được quyền và nghĩa vụ của mình khi thực hiện nghĩa vụ thuế, mà còn giúp nhà nước xây dựng chính sách thuế phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội. Vậy, thuế trực thu và thuế gián thu là gì? Chúng khác nhau ở điểm nào? 19/04/2025Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân online mới nhất 2025
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân online mới nhất 2025
Trong thời đại công nghệ số, việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không còn là nỗi lo ngại đối với nhiều người lao động như trước đây. Với hệ thống kê khai thuế online ngày càng được cải tiến, người dân có thể dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế của mình chỉ với vài thao tác đơn giản trên máy tính hoặc điện thoại. Bước sang năm 2025, Tổng cục Thuế đã cập nhật nhiều điểm mới trong quy trình kê khai thuế TNCN nhằm tăng tính minh bạch, giảm thủ tục hành chính và nâng cao trải nghiệm người dùng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách kê khai thuế thu nhập cá nhân online theo quy định mới nhất năm 2025, giúp bạn nắm rõ quy trình và tránh những sai sót không đáng có. 13/11/2025Các khoản tiền thưởng có tính thuế TNCN không mới nhất 2025?
