Tìm kiếm
Chương 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
| Số hiệu: | 04/2007/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 21/11/2007 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2009 |
| Ngày công báo: | 13/01/2008 | Số công báo: | Từ số 27 đến số 28 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thuế thu nhập cá nhân - Theo Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007, các khoản thu nhập nằm trong diện chịu thuế gồm thu nhập từ kinh doanh (hàng hóa dịch vụ, cho thuê tài sản, hành nghề độc lập...); thu nhập từ tiền lương, tiền công, thù lao; thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng chứng khoán, phần vốn và các hình thức khác); thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất, tài sản, chuyển nhượng quyền thuê mặt bằng, mặt nước... Ngoài ra, các khoản thu nhập vượt 10 triệu đồng một lần phát sinh từ trúng thưởng xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, trò chơi có thưởng, thu nhập từ tiền bản quyền, từ thừa kế, quà tặng... cũng nằm trong diện chịu thuế thu nhập. Mức thuế khởi điểm bắt đầu phải chịu thuế thu nhập cá nhân là 4 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế, giảm trừ thêm cho mỗi người phụ thuộc 1,6 triệu đồng/tháng. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khoản giảm trừ gia cảnh... Luật Thuế TNCN quy định biểu thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế tương ứng với 7 khoảng thu nhập tính thuế hàng tháng, trong đó mức thuế suất cao nhất 35% áp dụng với phần thu nhập tính thuế là 80 triệu đồng/tháng. Cũng về mức thuế suất, Luật quy định thuế suất đối với thu nhập của cá nhân từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán là 20%... Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan, cụ thể: Giá chuyển nhượng bất động sản là giá theo hợp đồng chuyển nhượng; giá mua bất động sản là giá theo hợp đồng tại thời điểm mua; các chi phí liên quan được trừ căn cứ vào chứng từ, hóa đơn theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất; chi phí cải tạo đất, cải tạo nhà, chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc trên đất; các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng bất động sản… Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản… Có 14 khoản thu nhập được miễn thuế. Trong đó, thu nhập từ tiền lương hưu do bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập từ kiều hối; thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất; thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Doanh thu là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
3. Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:
a) 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
b) 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.
1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài.
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%.
1. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
2. Thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.
1. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 10%.
2. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng của cá nhân không cư trú là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng tại Việt Nam; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được tại Việt Nam.
1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
1. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.
2. Đối tượng nộp thuế là cá nhân không cư trú có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập đối với thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Article 25. Tax on incomes from business
1. Tax on incomes from business of a non-resident is determined to be equal to his/her turnover from production or business activities specified in Clause 2 of this Article multiplied by the tax rate specified in Clause 3 of this Article.
2. Turnover is the total sum of money derived from the provision of goods or services, including also expenses paid by the goods or service buyer on behalf of the non-resident but not refunded to the goods or service buyer.
If a contract between the goods or service provider and buyer does not specify personal income tax, the taxable turnover that must be converted is the total sum of money in any form earned by the non-resident from the provision of goods or services in Vietnam, regardless of places where business activities are conducted.
3. Tax rates applicable to incomes from business are specified for different production sectors or business lines as follows:
a/ 1% for goods trading;
b/ 5% for service provision;
c/ 2% for production, construction, transportation and other business activities.
Article 26. Tax on incomes from salaries or wages
1. Tax on income from salary or wage of a non-resident is determined to be equal to his/her income from salary or wage specified in Clause 2 of this Article multiplied by the tax rate of 20%.
2. Taxable income from salary or wage of a non-resident is the total of salary or wage amounts received by a non-resident for job performance in Vietnam, regardless of income payers.
Article 27. Tax on incomes from capital investment
Tax on income from capital investment of a non-resident is determined to be equal to the total sum of money earned by a non-resident from his/her capital investment in organizations or other individuals in Vietnam, multiplied by the tax rate of 5%.
Article 28. Tax on incomes from capital transfer
Tax on income from capital transfer of a non-resident is determined to be equal to the total sum of money earned by a non-resident from the transfer of his/her capital portions in Vietnamese organizations or individuals, multiplied by the tax rate of 0.1%, regardless of whether the transfer is made in Vietnam or abroad.
Article 29. Tax on incomes from real estate transfer
Tax on income from real estate transfer in Vietnam of a non-resident is determined to be equal to the real estate transfer price multiplied by the tax rate of 2%.
Article 30. Tax on incomes from copyright or franchising
1. Tax on income from copyright of a non-resident is determined to be equal to the income in excess of VND 10 million earned from each contract on assignment or licensing of an intellectual property object or technology transfer in Vietnam, multiplied by the tax rate of 5%.
2. Tax on income from commercial franchising of a non-resident is determined to be equal to the income in excess of VND 10 million earned from each contract on commercial franchising in Vietnam, multiplied by the tax rate of 5%.
Article 31. Tax on incomes from won prizes, inheritances or gifts
1. Tax on income from won prize, inheritance or gift of a non-resident is determined to be equal to his/her taxable income specified in Clause 2 of this Article multiplied by the tax rate of 10%.
2. Taxable income from won prize of a non-resident is the prize value in excess of VND 10 million upon each time of winning in Vietnam; taxable income from inheritance or gift is the inheritance or gift value in excess of VND 10 million upon each time of income receipt by a non-resident in Vietnam.
Article 32. Time of determination of taxable income
1. Time of determination of taxable income with respect to incomes specified in Article 25 of this Law is the time when a non-resident earns an income or a goods sale or service provision invoice is issued.
2. Time of determination of taxable income with respect to incomes specified in Articles 26, 27, 30 and 31 of this Law is the time when an organization or individual in Vietnam pays an income to a non-resident or when a non-resident receives an income from an overseas organization or individual.
3. Time of determination of taxable income with respect to incomes specified in Articles 28 and 29 of this Law is the time when a transfer contract becomes effective.
Article 33. Responsibilities of income-paying organizations and individuals and responsibilities of non-resident taxpayers
1. Income-paying organizations and individuals shall withhold and remit tax into the state budget upon each time of payment of taxable incomes to taxpayers.
2. Non-resident taxpayers shall make tax declaration and payment upon each time of generation of taxable income in accordance with the law on tax administration.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 6. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
Điều 8. Quản lý thuế và hoàn thuế
Điều 10. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Điều 11. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Điều 12. Thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Điều 16. Thu nhập chịu thuế từ bản quyền
Điều 17. Thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại
Điều 18. Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng
Điều 20. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Điều 22. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
Điều 25. Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh
Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Điều 27. Thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Điều 28. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Điều 29. Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 30. Thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Điều 31. Thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Bài viết liên quan
Mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào?
Mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào?
Mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là một tài liệu quan trọng thường được yêu cầu trong quá trình làm thủ tục liên quan đến chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất. Việc sử dụng mẫu giấy này nhằm xác nhận rằng thửa đất đang được giao dịch không thuộc diện tranh chấp, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan nhà nước giải quyết hồ sơ. Vậy mẫu Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào? 28/05/2025Cho thuê căn hộ có cần sự đồng ý của ban quản lý không?
Cho thuê căn hộ có cần sự đồng ý của ban quản lý không?
Việc cho thuê căn hộ chung cư có thể là một nguồn thu nhập ổn định, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều vấn đề pháp lý và thủ tục cần tuân thủ. Một trong những thắc mắc phổ biến nhất là liệu chủ nhà có quyền tự do cho thuê căn hộ của mình hay phải thông qua sự chấp thuận của ban quản lý tòa nhà. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và hướng dẫn cụ thể, giúp bạn hiểu rõ quy trình và các yếu tố cần xem xét khi cho thuê căn hộ chung cư. 11/05/20253 loại thuế phải đóng khi cho thuê căn hộ chung cư mới nhất 2025
3 loại thuế phải đóng khi cho thuê căn hộ chung cư mới nhất 2025
Việc nắm rõ các loại thuế phải nộp không chỉ giúp chủ sở hữu tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Bài viết này sẽ làm rõ 3 loại thuế chính mà chủ nhà cần lưu ý khi cho thuê căn hộ chung cư, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và đưa ra những quyết định tài chính thông minh. 11/05/2025Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao lâu mới nhất 2025?
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, thời gian nhận được tiền hoàn thuế phụ thuộc vào loại hồ sơ và quy trình xử lý của cơ quan thuế. Năm 2025, với việc áp dụng hệ thống xử lý tự động và các quy định mới, thời gian hoàn thuế TNCN đã được rút ngắn đáng kể. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời gian xử lý và nhận tiền hoàn thuế TNCN theo từng trường hợp cụ thể, giúp bạn nắm rõ quy trình và chuẩn bị hồ sơ một cách hiệu quả. 13/11/2025Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được hoàn thuế TNCN?
Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được hoàn thuế TNCN?
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thủ tục nhiều người lao động thực hiện sau kỳ quyết toán thuế hàng năm để lấy lại phần thuế đã nộp thừa. Tuy nhiên, bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ đúng quy định, không ít người quan tâm đến vấn đề thời gian xử lý. “Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được tiền hoàn thuế?”. Theo quy định hiện hành, cơ quan thuế có thời hạn nhất định để kiểm tra, giải quyết và ra quyết định hoàn thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy trình xử lý hồ sơ, thời gian hoàn thuế theo quy định mới nhất năm 2025, và những lưu ý để tránh bị chậm trễ. 13/11/2025Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025?
Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025?
Vào mỗi kỳ quyết toán thuế, nhiều người lao động thắc mắc. “Thu nhập bao nhiêu thì được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN)?” . Theo quy định hiện hành, nếu tổng thu nhập chịu thuế trong năm không vượt quá mức giảm trừ gia cảnh, bạn có thể được hoàn thuế TNCN đã nộp. Cụ thể, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Bài viết này sẽ giúp bạn xác định rõ ngưỡng thu nhập để được hoàn thuế TNCN trong năm 2025, từ đó đảm bảo quyền lợi tài chính của mình một cách chính xác và kịp thời. 13/11/2025Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN bao gồm những gì mới nhất 2025?
Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn mới nhất. Năm 2025, quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN có một số điểm mới cần lưu ý, đặc biệt là trong việc nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết các giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN, giúp bạn dễ dàng thực hiện và đảm bảo quyền lợi của mình một cách đầy đủ, chính xác. 13/11/2025Quy trình thủ tục hoàn thuế TNCN chi tiết cần nắm rõ mới nhất 2025
Quy trình thủ tục hoàn thuế TNCN chi tiết cần nắm rõ mới nhất 2025
Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quyền lợi chính đáng của người nộp thuế khi có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, để được hoàn thuế đúng quy định, người lao động cần nắm rõ quy trình và thủ tục thực hiện, tránh sai sót dẫn đến chậm trễ hoặc bị từ chối hồ sơ. Năm 2025, quy định về hoàn thuế TNCN có một số điểm mới cần lưu ý, đặc biệt là trong việc nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết từng bước trong quy trình hoàn thuế TNCN, giúp bạn dễ dàng thực hiện và đảm bảo quyền lợi của mình một cách đầy đủ, chính xác. 13/11/2025Lương 12 triệu đóng thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
Lương 12 triệu đóng thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
Với mức lương 12 triệu đồng/tháng, nhiều người lao động thắc mắc liệu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong năm 2025 hay không. Theo quy định hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là nếu bạn không có người phụ thuộc, thu nhập từ lương 12 triệu đồng/tháng sẽ phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu bạn có người phụ thuộc, mức giảm trừ gia cảnh sẽ tăng lên, và bạn có thể không phải nộp thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNCN với mức lương 12 triệu đồng/tháng trong năm 2025, từ đó giúp bạn chủ động trong việc quản lý tài chính cá nhân. 11/11/2025Lương 10 triệu đóng thuế TNCN bao nhiêu mới nhất 2025?
