Tìm kiếm
Chương VI Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015: Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, chánh án tòa án nhân dân tối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, tổng kiểm toán nhà nước
| Số hiệu: | 80/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 22/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 28/07/2015 | Số công báo: | Từ số 867 đến số 868 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: |
Hết hiệu lực
01/04/2025 |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.
2. Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.
Dự thảo nghị quyết phải gửi để lấy ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn luật sư Việt Nam.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo nghị quyết.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thành lập hội đồng tư vấn thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có sự tham gia của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.
5. Dự thảo nghị quyết được thảo luận tại phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp để thông qua dự thảo nghị quyết.
Trong trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì có quyền báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp gần nhất.
7. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
1. Dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.
2. Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.
Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.
Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến của Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.
1. Dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.
2. Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.
Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.
Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.
1. Dự thảo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.
2. Dự thảo quyết định được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước trong thời gian ít nhất là 60 ngày để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.
3. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gửi dự thảo để lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành quyết định.
FORMULATION, PROMULGATION OF LEGISLATIVE DOCUMENTS OF JUDGE COUNCIL OF THE PEOPLE’S SUPREME COURT EXECUTIVE JUDGE OF THE PEOPLE’S SUPREME COURT, CHIEF PROCURATOR OF THE SUPREME PEOPLE’S PROCURACY, AND STATE AUDITOR GENERAL
Article 105. Formulation and promulgation of resolutions of Judge Council of the People’s Supreme Court
1. The drafting of resolutions of Judge Council of the People’s Supreme Court is organized and directed by executive judge of the People’s Supreme Court.
2. The draft resolution shall be posted on the information portals of the Government and the People’s Supreme Court for at least 60 days
Te draft resolution must be sent to the People’s Supreme Procuracy, the Ministry of Justice, relevant ministries and ministerial agencies, Vietnam Lawyers Association and the Vietnam Bar Federation for enquiry.
3. Executive judge of the People’s Supreme Court shall direct the enquiry into the draft resolution.
4. Executive judge of the People’s Supreme Court shall establish a council to appraise the resolution of Judge Council of the People’s Supreme Court, which is participated by the People’s Supreme Procuracy, the Ministry of Justice, relevant organizations, units, experts, and scientists.
5. The draft resolution shall be discussed at the meeting of Judge Council of the People’s Supreme Court which is attended by the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of Justice.
6. Judge Council of the People’s Supreme Court shall hold a meeting to ratify the draft resolution.
If the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy or the Minister of Justice does not concur with the resolution of Judge Council of the People’s Supreme Court, a report may be submitted to Standing Committee of the National Assembly for consideration and decision at the nearest meeting.
7. Executive judge of the People’s Supreme Court shall sign resolutions of Judge Council of the People’s Supreme Court.
Article 106. Formulation and promulgation of circulars of executive judge of the People’s Supreme Court
1. The drafting of circulars of Executive judge of the People’s Supreme Court is organized and directed by Executive judge of the People’s Supreme Court.
2. The drafting unit shall reckon up the implementation of laws related to the draft circular; study relevant information and materials; prepare an outline, make and revise the draft circular; prepare a description and relevant documents.
The draft circular shall be posted on the information portals of the People’s Supreme Court for at least 60 days.
Depending on the characteristics and contents of the draft circular, Executive judge of the People’s Supreme Court shall decide whether to send the draft circular to local courts, military courts, and relevant organizations for enquiry.
3. Judge Council of the People’s Supreme Court shall discuss and offer opinions about the draft circular of Executive judge of the People’s Supreme Court.
4. Executive judge of the People’s Supreme Court shall direct the enquiry into the draft resolution and consider signing, promulgating the Circular.
Article 107. Formulation and promulgation of Circulars of Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy
1. The drafting of circulars of the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy is organized and directed by the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy.
2. The drafting unit shall reckon up the implementation of laws related to the draft circular; study relevant information and materials; prepare an outline, make and revise the draft circular; prepare a description and relevant documents.
The draft circular shall be posted on the information portals of the People’s Supreme Procuracy for at least 60 days.
Depending on the characteristics and contents of the draft circular, the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy shall decide whether to send the draft circular to local Procuracies, military Procuracies, and relevant organizations for enquiry.
3. Control Committee of the People’s Supreme Procuracy shall discuss and offer opinions about the draft circular.
4. The Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy shall direct the enquiry into the draft resolution and consider signing, promulgating the Circular.
Article 108. Formulation, promulgation of decisions of State Auditor General
1. The drafting of decisions of State Auditor General is organized and directed by State Auditor General.
2. The draft circular shall be posted on the information portals of the People’s Supreme Procuracy for at least 60 days.
3. Depending on the characteristics and contents of the draft decision, State Auditor General shall decide whether to send the draft decision to relevant organizations for enquiry.
4. State Auditor General shall direct the enquiry into the draft resolution and consider signing, promulgating the decision.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bài viết liên quan
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Khách thể, chủ thể của của quan hệ pháp luật được hiểu là gì?
Quan hệ pháp luật là mối quan hệ xã hội được điều chỉnh bằng pháp luật, phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên. Để một quan hệ pháp luật hình thành, cần có đầy đủ ba yếu tố cơ bản. chủ thể, khách thể và nội dung. Trong đó, chủ thể là người tham gia vào quan hệ pháp luật, còn khách thể là lợi ích hoặc đối tượng mà các bên hướng đến. Vậy cụ thể, khách thể và chủ thể của quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào? 30/06/2025Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không? Nếu được thì được sử dụng khi nào?
Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính rõ ràng, thống nhất và dễ hiểu cho người dân cũng như các cơ quan thực thi pháp luật. Theo nguyên tắc, các văn bản pháp luật của Nhà nước phải được soạn thảo bằng tiếng Việt – ngôn ngữ quốc gia. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài vẫn được cho phép nhằm bảo đảm tính chính xác và phù hợp với thực tiễn. Vậy văn bản quy phạm pháp luật có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không và nếu có thì được sử dụng khi nào? 30/06/2025Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Trong hệ thống pháp luật, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải tuân theo trình tự, thủ tục chặt chẽ và đúng thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của văn bản mà còn phản ánh rõ vai trò, chức năng của từng cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị. Để bảo đảm tính thống nhất và hiệu lực trong quản lý nhà nước, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của từng cấp, từng cơ quan. Vậy thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 30/06/2025Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025?
Pháp luật là công cụ quan trọng để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một quốc gia, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Cấu thành nên pháp luật là các quy phạm pháp luật – những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện. Việc hiểu rõ khái niệm quy phạm pháp luật là cơ sở để nhận thức đúng về vai trò và hiệu lực của pháp luật trong đời sống. Vậy thế nào là quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản QPPL mới nhất 2025? 30/06/2025Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được xây dựng trên nguyên tắc phân cấp các loại văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Trong đó, mỗi loại văn bản đều có vai trò và hiệu lực pháp lý riêng. Tuy nhiên, để duy trì trật tự và ổn định xã hội, văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất giữ vai trò định hướng toàn bộ hệ thống pháp luật. Vậy trong hệ thống pháp luật Việt Nam văn bản luật có hiệu lực pháp lý cao nhất là văn bản nào? 30/06/2025Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một hoạt động quan trọng nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý cho xã hội. Để bảo đảm tính minh bạch, khách quan và hợp pháp trong quá trình này, pháp luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm. Việc nhận diện và ngăn chặn những hành vi sai phạm là điều cần thiết để bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi của nhân dân. Vậy hành vi nào bị nghiêm cấm trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 01/07/2025Quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025?
Quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025?
Trong một nhà nước pháp quyền, pháp luật giữ vai trò nền tảng trong việc tổ chức, điều hành và phát triển xã hội. Là cơ quan quyền lực cao nhất của nhân dân, Quốc hội có chức năng lập pháp – tức ban hành các đạo luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trên nhiều lĩnh vực. Việc Quốc hội ban hành luật không chỉ thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân mà còn nhằm xác lập trật tự, kỷ cương trong đời sống xã hội. Vậy quốc hội ban hành luật để quy định những gì mới nhất 2025? 01/07/2025Số ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật là luật được sắp xếp như thế nào?
Số ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật là luật được sắp xếp như thế nào?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, mỗi văn bản quy phạm pháp luật đều được ban hành kèm theo số ký hiệu nhất định nhằm xác định danh tính và thứ tự của văn bản đó. Đặc biệt, đối với các đạo luật do Quốc hội ban hành, việc sắp xếp số ký hiệu không chỉ giúp quản lý hiệu quả mà còn phản ánh trình tự, thời điểm và loại văn bản. Vậy số ký hiệu của văn bản luật được sắp xếp như thế nào? Việc tìm hiểu quy tắc đánh số và ký hiệu sẽ giúp người học luật, cán bộ pháp lý và công dân nắm rõ hơn về cách tra cứu, áp dụng văn bản trong thực tiễn. 01/07/2025Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì?
Pháp luật là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý xã hội, bảo đảm trật tự, công bằng và ổn định. Ở mỗi quốc gia, hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên những nguyên tắc, đặc điểm và yêu cầu phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa riêng. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của Nhà nước mà còn là kết quả của quá trình phát triển lịch sử và hội nhập quốc tế. Vậy hệ thống pháp luật Việt Nam được hiểu như thế nào? Cơ cấu và các ngành luật cơ bản của hệ thống pháp luật gồm những gì? 01/07/2025Cơ quan nào ban hành Luật, Nghị định, Thông tư?
