Tìm kiếm
Chương XVI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
| Số hiệu: | 101/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1271 đến số 1272 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với nhiều quy định mới về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng hình sự; người tham gia tố tụng HS; bào chữa, bảo về quyền và nghĩa vụ của bị hại, đương sự; biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;...
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 gồm 9 Phần, 36 Chương, 510 Điều (thay vì Bộ luật Tố tụng Hình sự 2003 gồm 8 Phần, 37 Chương, 346 Điều). Bộ luật TTHS 2015 gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- Truy tố
- Xét xử vụ án hình sự
- Một số quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án
- Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục đặc biệt
- Hợp tác quốc tế
- Điều khoản thi hành
Bộ luật tố tụng HS 2015 có một số quy định nổi bật sau:
- Điều 73 về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Người bào chữa có quyền quy định tại Khoản 1 Điều 73 Bộ luật 101/2015/QH13, trong đó có quyền:
+ Gặp, hỏi người bị buộc tội;
+ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
+ Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
+ Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
+ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Điều 78 Bộ luật số 101 tố tụng hình sự 2015 quy định thủ tục đăng ký bào chữa
+ Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
+ Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:
Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư;
Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
Bào chữa viên nhân dân xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân;
Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.
- Điều 85 Luật 101/2015/QH13 bổ sung một số vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự gồm:
+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
- Quy định dữ liệu điện tử tại Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
+ Dữ liệu điện tử được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.
+ Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.
- Điều 143 Bộ luật tố tụng hình sự bổ sung căn cứ khởi tố vụ án hình sự:
+ Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
- Khám nghiệm tử thi theo Điều 202 Luật số 101/2015/QH13
Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo Điều 178 Bộ luật TTHS 2015.
- Điều 215 Bộ luật tố tụng HS 2015 quy định yêu cầu định giá tài sản
+ Khi cần xác định giá của tài sản để giải quyết vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.
+ Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá phải giao hoặc gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, hồ sơ, đối tượng yêu cầu định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.
- Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt tại Điều 224 Bộ luật 101/2015/QH13
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
+ Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
+ Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Điều 322 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định việc tranh luận tại phiên tòa
+ Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.
+ Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp đến cùng từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.
Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Sau khi khởi tố vụ án, trong quá trình điều tra, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt:
1. Ghi âm, ghi hình bí mật;
2. Nghe điện thoại bí mật;
3. Thu thập bí mật dữ liệu điện tử.
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
1. Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
2. Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
1. Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu trở lên tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền ra quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp huyện, Cơ quan điều tra quân sự khu vực thụ lý, điều tra thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp huyện, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự khu vực đề nghị Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Thủ trưởng Cơ quan điều tra quân sự cấp quân khu xem xét, quyết định áp dụng.
2. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt ghi rõ thông tin cần thiết về đối tượng bị áp dụng, tên biện pháp được áp dụng, thời hạn, địa điểm áp dụng, cơ quan tiến hành biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.
3. Quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng có trách nhiệm kiểm tra chặt chẽ việc áp dụng biện pháp này, kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ nếu xét thấy không còn cần thiết.
Cơ quan chuyên trách trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
4. Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền và người thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải giữ bí mật.
1. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt không quá 02 tháng kể từ ngày Viện trưởng Viện kiểm sát phê chuẩn. Trường hợp phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra theo quy định của Bộ luật này.
2. Chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt, nếu xét thấy cần gia hạn thì Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã ra quyết định áp dụng phải có văn bản đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn xem xét, quyết định việc gia hạn.
1. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự; thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án phải tiêu hủy kịp thời.
Nghiêm cấm sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được vào mục đích khác.
2. Thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt có thể dùng làm chứng cứ để giải quyết vụ án.
3. Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo ngay kết quả việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt cho Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn.
Viện trưởng Viện kiểm sát đã phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt phải kịp thời hủy bỏ quyết định đó khi thuộc một trong các trường hợp:
1. Có đề nghị bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan điều tra có thẩm quyền;
2. Có vi phạm trong quá trình áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt;
3. Không cần thiết tiếp tục áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
SPECIAL METHODS OF INVESTIGATION AND LEGAL PROCEEDINGS
Article 223. Special methods of investigation and proceedings
After filing charges, authorized procedural persons during the stage of investigation shall be entitled to enforce special methods of investigation and proceedings:
1. Secret recording by sound or sound-and-visual means;
2. Secret phone tapping;
3. Secret collection of electronic data.
Article 224. Circumstances for enforcement of special methods of investigation and proceedings
Special methods of investigation and proceedings shall apply to these circumstances:
1. Breach of national security, drug-related crimes, corruption, terrorism, money laundering;
2. Other organized crimes categorized as extremely severe felonies.
Article 225. Duties and authority to decide and enforce special methods of investigation and proceedings
1. Heads of provincial investigation authorities and military investigation authorities of a military zone or higher level shall decide to enforce special methods of investigation and proceedings on their own discretion or as per requests for heads of provincial People’s Procuracy and Military procuracy of the military zone. If a district investigation authority or local military investigation authority handles the case, the heads of such authorities shall recommend the heads of the provincial investigation authority or military investigation authority of the military zone to consider and enforce such methods.
2. A decision to implement special methods of investigation and proceedings must specify essential information of the subjects for such methods, names of methods, duration, location for enforcement, authorities enforcing special methods of investigation and proceedings and other details as per Section 2, Article 132 of this Law.
3. The decision to implement special methods of investigation and proceedings, before executed, must be approved by the head of the equivalent Procuracy. The head of the investigation authority issuing such decision is responsible for controlling the enforcement of the methods in strict manner and promptly requesting The procuracy to terminate methods deemed unnecessary.
Specialized units of the people’s police force and people’s arm shall be responsible for implementing special methods of investigation and proceedings according to the laws.
4. Heads of investigation authorities, competent procuracies and enforcers of special methods of investigation and proceedings must maintain confidentiality.
Article 226. Time limit for special methods of investigation and proceedings
1. Time limit for a special method of investigation and proceedings shall not exceed 02 months upon the approval by the head of The procuracy. Time limit may be extended in complex circumstances but shall not exceed the time limit for investigation as defined in this Law.
2. The head of the investigation authority issuing the enforcement decision, in at least 10 days prior to the expiration of the time limit for special methods of investigation and proceedings, shall request the head of The procuracy in writing to consider and approve the extension, if deemed essential by the former.
Article 227. Use of information and documents collected through special methods of investigation and proceedings
1. Information and documents collected through special methods of investigation and proceedings shall only be used to press charges, investigate, prosecute and adjudicate criminal lawsuits. Documents and information irrelevant to the case must be disposed in timely manner.
It is prohibited to exploit such information, documents and evidences for other purposes.
2. Information and documents collected through special methods of investigation and proceedings may be used as evidences to solve the case.
3. Investigation authorities shall be responsible for informing the head of The procuracy approving the former’s decision of the results of special methods of investigation and proceedings.
Article 228. Termination of special methods of investigation and proceedings
The head of The procuracy approving the decision to enforce special methods of investigation and proceedings shall annul such decision promptly in the following events:
1. As per the written request by the head of the competent investigation authority;
2. There are violations in the process of special methods of investigation and proceedings;
3. Special methods of investigation and proceedings are no longer necessary.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Hành vi chống đối CSGT có thể bị đi tù theo luật mới nhất 2025?
Hành vi chống đối CSGT có thể bị đi tù theo luật mới nhất 2025?
Thời gian gần đây, nhiều vụ việc người dân có hành vi chống đối, lăng mạ, thậm chí hành hung Cảnh sát giao thông (CSGT) khi bị kiểm tra, xử lý vi phạm đang có xu hướng gia tăng và gây bức xúc trong dư luận. Không ít người cho rằng đây chỉ là hành vi vi phạm hành chính và sẽ chỉ bị xử phạt tiền. Tuy nhiên, theo quy định mới nhất của Bộ luật Hình sự năm 2025, tùy tính chất, mức độ vi phạm, hành vi chống đối CSGT có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức án lên đến nhiều năm tù giam. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các trường hợp người vi phạm có thể bị đi tù khi chống đối lực lượng CSGT theo quy định pháp luật mới nhất. 27/05/2025Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm?
Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ hình phạt cao nhất là bao nhiêu năm?
Trong quá trình thực thi công vụ, đặc biệt là các nhiệm vụ liên quan đến cưỡng chế, bắt giữ hoặc trấn áp hành vi vi phạm pháp luật, người thi hành công vụ buộc phải sử dụng quyền hạn được pháp luật trao cho. Tuy nhiên, nếu vượt quá giới hạn cần thiết và gây hậu quả nghiêm trọng như làm chết người, thì hành vi đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy, trong trường hợp người thi hành công vụ gây ra cái chết cho người khác, hình phạt cao nhất theo quy định pháp luật hiện hành là bao nhiêu năm tù? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ tội danh này theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành, cập nhật đến năm 2025. 27/05/2025Mức phạt đối với hành vi chống người thi hành công vụ theo luật hình sự mới nhất 2025
Mức phạt đối với hành vi chống người thi hành công vụ theo luật hình sự mới nhất 2025
Hành vi chống người thi hành công vụ là một trong những vi phạm nghiêm trọng gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội và cản trở hoạt động thực thi pháp luật. Với mục tiêu tăng cường tính răn đe và bảo vệ người đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật, Bộ luật Hình sự năm 2025 đã có những sửa đổi, bổ sung quan trọng liên quan đến tội danh này. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể mức phạt đối với hành vi chống người thi hành công vụ theo quy định mới nhất, đồng thời cung cấp những lưu ý pháp lý quan trọng để người dân hiểu rõ và tuân thủ pháp luật. 06/06/2025Bị đánh có kiện được không? Cách bảo vệ quyền lợi theo luật mới nhất 2025
Bị đánh có kiện được không? Cách bảo vệ quyền lợi theo luật mới nhất 2025
Khi bị đánh gây tổn thương về thể chất hoặc tinh thần, nhiều người đặt câu hỏi liệu mình có quyền kiện để bảo vệ quyền lợi hay không. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, việc bảo vệ quyền lợi của người bị hại không chỉ được pháp luật thừa nhận mà còn được bảo vệ một cách rõ ràng, cụ thể qua các thủ tục tố tụng hình sự và dân sự. Việc hiểu rõ quyền và cách thức bảo vệ sẽ giúp người bị hại có thể kịp thời yêu cầu cơ quan chức năng can thiệp, xử lý hành vi vi phạm, đồng thời đảm bảo quyền lợi của bản thân được bảo vệ đúng pháp luật. 31/05/2025Mẫu biên bản bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu biên bản bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Biên bản bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là văn bản pháp lý được lập ngay khi cơ quan chức năng thực hiện việc giữ người theo quy định của pháp luật. Việc lập biên bản phải tuân thủ đúng quy trình, ghi rõ lý do, thời gian và các nội dung liên quan để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch theo quy định mới nhất năm 2025. 31/05/2025Mẫu biên bản bắt người bị truy nã chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu biên bản bắt người bị truy nã chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Biên bản bắt người bị truy nã là văn bản pháp lý quan trọng, được lập ngay khi cơ quan chức năng bắt giữ người đang trong tình trạng bị truy nã theo quy định của pháp luật. Việc lập biên bản này phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo mẫu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền quy định, nhằm ghi nhận chính xác diễn biến, tình tiết và căn cứ pháp lý bắt người. Mẫu biên bản được cập nhật mới nhất năm 2025 nhằm phù hợp với các quy định hiện hành, giúp đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và hiệu quả trong công tác bắt giữ, xử lý người bị truy nã. 31/05/2025Công an tạm giữ người quá 3 ngày có đúng quy định không?
Công an tạm giữ người quá 3 ngày có đúng quy định không?
Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thời hạn tạm giữ người của cơ quan công an tối đa là 3 ngày kể từ thời điểm bắt hoặc nhận người bị tạm giữ. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan điều tra có thể đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn để gia hạn thêm tối đa 3 ngày. Tuy nhiên, việc gia hạn này phải được Viện kiểm sát đồng ý và ra quyết định hợp pháp trong thời gian quy định. Nếu công an tạm giữ người quá 3 ngày mà không có quyết định gia hạn từ Viện kiểm sát thì hành vi này được xem là vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền tự do cá nhân của người bị tạm giữ. Do đó, việc tạm giữ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời gian nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. 31/05/2025Thời điểm lập biên bản phạm tội quả tang theo luật mới nhất 2025 là khi nào?
Thời điểm lập biên bản phạm tội quả tang theo luật mới nhất 2025 là khi nào?
Việc lập biên bản phạm tội quả tang là bước đầu quan trọng trong quá trình xử lý các hành vi vi phạm pháp luật hình sự. Theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2025, thời điểm lập biên bản phải được thực hiện kịp thời ngay khi phát hiện hành vi phạm tội hoặc ngay sau khi hành vi đó vừa xảy ra và bị phát hiện. Điều này không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý, minh bạch trong quá trình bắt giữ mà còn góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. 31/05/2025Ai được phép bắt người phạm tội quả tang theo luật hình sự mới nhất 2025?
Ai được phép bắt người phạm tội quả tang theo luật hình sự mới nhất 2025?
Việc bắt người phạm tội quả tang là một trong những biện pháp quan trọng giúp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật và bảo vệ an ninh trật tự xã hội. Theo quy định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự mới nhất năm 2025, không chỉ cơ quan công an mà ngay cả người dân cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang trong những trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, quyền bắt giữ này phải được thực hiện đúng trình tự, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định pháp luật nhằm tránh các hành vi lạm dụng hoặc vi phạm quyền con người. 31/05/2025Mẫu biên bản bắt người phạm tội quả tang chuẩn pháp lý mới nhất 2025
