Tìm kiếm
Chương XXIII Bộ luật hình sự 2015: Các tội phạm về chức vụ
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các tội phạm về chức vụ là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
2. Người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
g) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.
1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đòi, nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây dưới mọi hình thức để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt tù từ 01 đến 06 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
b) Làm, cấp giấy tờ giả;
c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;
c) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 05 giấy tờ giả đến 10 giấy tờ giả;
b) Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 11 giấy tờ giả trở lên;
b) Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
1. Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, trừ trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào cố ý làm lộ bí mật công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;
e) Để người khác sử dụng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;
b) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố ý từ bỏ nhiệm vụ công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết người;
b) Lôi kéo người khác đào nhiệm;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên;
d) Phạm tội trong hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc trong những trường hợp khó khăn đặc biệt khác của xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
c) Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.
7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
1. Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
e) Phạm tội 02 lần trở lên;
g) Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
6. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
7. Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.
1. Người nào trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất kỳ lợi ích nào dưới mọi hình thức thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trong trường hợp tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Chapter XXIII
OFFENCES RELATED TO ABUSE OF POWER
Article 352. Concept
1. Abuse of power means acts of infringement upon rightful activities of an agency or organization committed by an officer-holder in performance of his/her official duties.
2. An office-holder means a person who is given certain duties and power through appointment, election, contract conclusion or another method. An office-holder might or might not receive salaries.
Section 1. CORRUPTION-RELATED CRIMES
Article 353. Embezzlement
1. Any person who abuses his/her position or power to embezzle property under his/her management assessed at from VND 2,000,000 to under VND 100,000,000 or under VND 2,000,000 in any of the following circumstances shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) The offender was disciplined for the same offence;
b) The offender has an unspent conviction for any of the offences specified in Section 1 of this Chapter .
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence involves deceitful or dangerous methods;
c) The offence has been committed more than once;
d) The property appropriated is assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000;
dd) The money or property embezzled was meant for poverty reduction, provision of benefits for wartime contributors, contribution to reserve funds, provision of emergency aid for people in areas suffering from a natural disaster or epidemic or extremely disadvantaged areas;
e) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 1,000,000,000 to under VND 3,000,000,000;
g) The offence has a negative impact on life of officials, public employees and workers of an agency or organization.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment:
a) The property embezzled is assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 3,000,000,000 to under VND 5,000,000,000;
c) The offence has a negative impact on social security, order or safety;
d) The offence result in bankruptcy or shutdown of another enterprise or organization.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment, life imprisonment or death:
a) The property embezzled is assessed at ≥ VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 5,000,000,000.
5. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years, liable to a fine of from VND 30,000,000 to VND 100,000,000 or have part or all of his/her property confiscated.
6. Officer-holders in enterprises and organizations other than state organizations who take bribes shall be dealt with in accordance with this Article.
Article 354. Taking bribes
1. Any person who abuses his/her power to directly or through an intermediary receive or promise to receive any of the following benefits for himself/herself or for another person or organization as a condition to act or not to act in the interests of or at the request of the bribe giver shall face a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) Money, property or other tangible benefit assessed at from VND 2,000,000 to under VND 100,000,000 or under VND 2,000,000 but the bribe recipient has incurred a disciplinary penalty for the same offence or has an unspent conviction for any of the offences specified in Section 1 of this Chapter ;
b) Intangible benefits.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offender abuses his/her position or power to commit the offence;
c) The bribe is money, property or other tangible benefits assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000;
d) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 1,000,000,000 to under VND 3,000,000,000;
dd) The offence has been committed more than once;
e) The offender knows that the bribe is state property;
g) The offender solicits bribes or employ a deceitful method to take bribes.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 15 - 20 years' imprisonment:
a) The bribe is money, property or other tangible benefits assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 3,000,000,000 to under VND 5,000,000,000.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment, life imprisonment or death:
a) The bribe is money, property or other tangible benefits assessed at ≥ VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 5,000,000,000.
5. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years, liable to a fine of from VND 30,000,000 to VND 100,000,000 or have part or all of his/her property confiscated.
6. Officer-holders in enterprises and organizations other than state organizations who take bribes shall be dealt with in accordance with this Article.
Article 355. Abuse of power or position for appropriation of property
1. Any person who abuses his/her position or power to appropriate another person's property assessed at from VND 2,000,000 to under VND 100,000,000 or under VND 2,000,000 in any of the following circumstances shall face a penalty of 01 - 06 years' imprisonment:
a) The offender has incurred a disciplinary penalty for the same offence;
b) The offender has an unspent conviction for any of the offences specified in Section 1 of this Chapter .
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 06 - 13 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence involves deceitful or dangerous methods;
c) The offence has been committed more than once;
d) The property appropriated is assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000;
dd) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 1,000,000,000 to under VND 3,000,000,000;
e) The money or property appropriated was meant for poverty reduction, provision of benefits for wartime contributors, contribution to reserve funds, provision of emergency aid for people in areas suffering from a natural disaster or epidemic or extremely disadvantaged areas.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 13 - 20 years' imprisonment:
a) The property embezzled is assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 3,000,000,000 to under VND 5,000,000,000;
c) The offence result in bankruptcy or shutdown of another enterprise or organization;
d) The offence has a negative impact on social security, order or safety.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment or life imprisonment:
a) The property embezzled is assessed at ≥ VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 5,000,000,000.
5. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years, liable to a fine of from VND 30,000,000 to VND 100,000,000 or have part or all of his/her property confiscated.
Article 356. Abuse of power or position in performance of official duties
1. Any person who, for personal gain or other self-seeking purposes, abuses his/her power or position in performance of official duties to act against his/her official duties and as a result causes property damage assessed at from VND 10,000,000 to under VND 200,000,000 or otherwise infringes upon state interests, lawful rights and interests of another organization or individual shall face a penalty of up to 03 years' community sentence or 01 - 05 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 05 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 200,000,000 to under VND 1,000,000,000.
3. If The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 1,000,000,000, the offender shall face a penalty of 10 - 15 years' imprisonment.
4. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years, liable to a fine of from VND 10,000,000 to VND 100,000,000.
Article 357. Acting beyond authority in performance of official duties
1. Any person who, for personal gain or other self-seeking purposes, acts against his/her official duties beyond his/her authority and as a result causes property damage assessed at from VND 10,000,000 to under VND 100,000,000 or otherwise infringes upon state interests, lawful rights and interests of another organization or individual shall face a penalty of 01 - 07 years' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 05 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000.
3. If The property damage caused by the offence is assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,500,000,000, the offender shall face a penalty of 10 - 15 years' imprisonment.
4. If The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 1,500,000,000, the offender shall face a penalty of 15 - 20 years' imprisonment.
5. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years, liable to a fine of from VND 10,000,000 to VND 100,000,000.
Article 358. Abuse of power or position to influence another person for personal gain
1. Any person who abuses his/her position or power to directly or through an intermediary request, receive or promise to receive any of the following benefits in order to influence an office-holder to perform or not to perform certain duties or tasks or to commit a prohibited act shall face a penalty of 01 - 06 years' imprisonment:
a) Money, property or other tangible benefits assessed at from VND 2,000,000 to under VND 100,000,000 or under VND 2,000,000 but the offender was disciplined for the same offence;
b) Intangible benefits.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 06 - 13 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The money, property or other tangible benefits are assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000;
d) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 1,000,000,000 to under VND 3,000,000,000.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 13 - 20 years' imprisonment:
a) The money, property or other tangible benefits are assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 3,000,000,000 to under VND 5,000,000,000.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 20 years' imprisonment or life imprisonment:
a) The money, property or other tangible benefits are assessed at ≥ VND 1,000,000,000;
b) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 5,000,000,000.
5. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years, liable to a fine of from VND 30,000,000 to VND 100,000,000.
Article 359. Commission of fraud in performance of duties
1. Any person who, for personal gain or other self-seeking purposes, abuses his/her position or power to commit any of the following acts shall face a penalty of 01 - 05 years' imprisonment:
a) Falsifying a document;
b) Fabricating a document or issuing a fabricated document;
c) Forging an office holder's signature.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 03 - 10 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offender is the person in charge of making or issuing documents;
c) The offence involves 02 - 05 fabricated documents.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 15 years' imprisonment:
a) The offence involves 05 - 10 fabricated documents;
b) The offence is meant to serve the commission of a less serious crime or serious crime.
4. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 12 - 20 years' imprisonment:
a) The offence involves ≥ 11 fabricated documents;
b) The offence is meant to serve the commission of very serious crime or extremely serious crime.
5. The offender might also be liable to a fine of VND 10,000,000 - VND 100,000,000 or prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years.
Section 2. OTHER OFFENCES RELATED TO ABUSE OF POWER
Article 360. Negligence that results in serious consequences
1. Any person who negligently fails to perform or correctly perform his/her in any of the following circumstances, except for the cases in Article 179, Article 308 and Article 376 hereof, shall face a penalty of up to 03 years' community sentence or 06 - 60 months' imprisonment:
a) The offence results in the death of 01 person or bodily harm to 01 person who suffers from ≥ 61% WPI;
b) The offence results in bodily harm to 02 people, each of whom suffers from 31% - 60% WPI;
c) The offence results in bodily harm to ≥ 03 people who suffer from a total WPI of 61% - 121%;
d) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 03 - 07 years' imprisonment:
a) The offence results in the death of 02 people;
b) The offence results in bodily harm to 02 people, each of whom suffers from 61% WPI or more;
c) The offence results in bodily harm to ≥ 03 people who suffer from a total WPI of 122% - 200%;
d) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,500,000,000.
3. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 07 - 12 years' imprisonment:
a) The offence results in the death of ≥ 03 people;
b) The offence results in bodily harm to ≥ 03 people, each of whom suffers from ≥ 61% WPI;
c) The offence results in bodily harm to ≥ 03 people who suffer from a total WPI of ≥ 201%;
d) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 1,500,000,000.
4. If this offence results in bodily harm to 01 person who suffers from 31% - 60% WPI or bodily harm to more than one person who suffer from a total WPI of 31% - 60%, except for the cases in Article 179, 308 and 376 hereof, the offender shall face a penalty of up to 02 year's community sentence or 03 - 24 months' imprisonment.
5. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years.
Article 361. Deliberate revelation of work secrets; appropriation, trading, destruction of work secret documents
1. Any person who deliberately discloses, appropriates, buys, sells or destroys work secrets, except in the circumstances specified in Article 110, 337 and 342 hereof, shall face a penalty of up to 03 years' community sentence or 06 - 35 months' imprisonment.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence has been committed more than once;
c) The illegal profit earned is ≥ VND 50,000,000;
d) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 100,000,000;
dd) The offence has a negative impact on the operation of an agency or organization;
e) The secrets are used by another person to commit violations of law.
3. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years.
Article 362. Involuntary revelation of work secrets; loss of work secret documents
1. Any person who involuntarily discloses work secrets or loses work secret documents in any of the following circumstances, except in the circumstances specified in Article 338 hereof, shall receive a warning or face a penalty of up to 03 years' community sentence:
a) The offence has a negative impact on the operation of an agency or organization;
b) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000;
c) The secrets are used by another person to serve the commission of a less serious crime or serious crime.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 03 - 24 months' imprisonment:
a) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 500,000,000;
b) The secrets are used by another person to serve the commission of very serious crime or extremely serious crime.
3. The offender might also be prohibited from holding certain positions or doing certain jobs for 01 - 05 years.
Article 363. Abandonment of duties
1. Any official or public employee who abandons his/her duties in any of the following circumstances shall face a penalty of up to 03 years' community sentence or 06 - 36 months' imprisonment:
a) The offence causes ≥ 31% WPI for another person;
b) The property damage caused by the offence is assessed at from VND 300,000,000 to under VND 1,000,000,000;
c) The offender has incurred a disciplinary penalty for the same offence.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) The offence results in the death of a person;
b) The offender persuades another person to abandon his/her duty;
c) The property damage caused by the offence is assessed at ≥ VND 1,000,000,000;
d) The offence is committed in wartime, occurrence of a natural disaster, epidemic or hardship of society.
3. The offender might also be prohibited from holding certain positions for 01 - 05 years.
Article 364. Giving bribes
1. Any person who directly or through an intermediary gives or promises to give any of the following benefits to an office holder or another person or organization in order to influence him/her to perform or not to perform certain tasks in the interests of or at the request of the bribe giver shall be liable to a fine of from VND 20,000,000 to VND 200,000,000 or face a penalty of up to 03 years' community sentence or 06 - 36 months' imprisonment:
a) Money, property or other tangible benefits assessed at from VND 2,000,000 to under VND 100,000,000;
b) Intangible benefits.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence involves deceitful methods;
c) The bribe is state property;
d) The offender abuses his/her position or power to commit the offence;
dd) The offence has been committed more than once;
e) The bribe is money, property or other tangible benefits assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000.
3. If the bribe is money, property or other tangible benefits assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,000,000,000, the offender shall face a penalty of 07 - 12 years' imprisonment.
4. If the bribe is money, property or other tangible benefits assessed at ≥ VND 1,000,000,000, the offender shall face a penalty of 12 - 20 years' imprisonment.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 10,000,000 to VND 50,000,000.
6. Any person who promises to bribe a foreign official, an official of a public international organization or an office holder in an enterprise or organization other than state organizations shall be dealt with in accordance with this Article.
7. Any person who is forced to give bribes but voluntarily reports the bribery before being discovered shall be acquitted and have the money or property used as bribe returned. Any person who is not forced to give bribes but voluntarily report the bribery before being discovered might be exempt from criminal responsibility and have all or part of the money or property used as bribe returned.
Article 365. Brokering bribery
1. Any person who brokers a bribery in any of the following circumstances shall be liable to a fine of from VND 20,000,000 to under VND 200,000,000 or face a penalty of up to 03 years' community sentence or 06 - 36 months' imprisonment:
a) The bribe is money, property or other tangible benefits assessed at from VND 2,000,000 to under VND 100,000,000;
b) The bribe is intangible benefits.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) The offence is committed by an organized group;
b) The offence is committed in a professional manner;
c) The offence involves deceitful methods;
d) The offender knows that the bribe is state property;
dd) The offender abuses his/her position or power to commit the offence;
e) The offence has been committed more than once;
g) The bribe is assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000.
3. If the bribe is assessed at from VND 500,000,000 to under VND 1,000,000,000, the offender shall face a penalty of 05 - 10 years' imprisonment.
4. If the bribe is assessed at ≥ VND 1,000,000,000, the offender shall face a penalty of 08 - 15 years' imprisonment.
5. The offender might also be liable to a fine of from VND 20,000,000 to VND 200,000,000.
6. The bribe broker who voluntarily reports the bribery before being discovered might be exempt from criminal responsibility.
7. Any person who brokers bribery in an enterprise or organization other than state organizations shall be dealt with in accordance with this Article.
Article 366. Abuse of influence over an office holder for personal gain
1. Any person who directly or through an intermediary receives any of the following benefits in order to use his/her influence over an office-holder to urge him/her to perform or not to perform certain duties or tasks or to commit a prohibited act, or does it while having incurred a disciplinary penalty for the same offence shall face a penalty of up to 03 years' community sentence 06 - 36 months' imprisonment:
a) Money, property or other tangible benefits assessed at from VND 2,000,000 to under VND 100,000,000;
b) Intangible benefits.
2. This offence committed in any of the following circumstances carries a penalty of 02 - 07 years' imprisonment:
a) The offence has been committed more than once;
b) The bribe is money, property or other tangible benefits assessed at from VND 100,000,000 to under VND 500,000,000;
c) Dangerous recidivism.
3. If the bribe is money, property or other tangible benefits assessed at ≥ VND 500,000,000, the offender shall face a penalty of 05 - 10 years' imprisonment.
4. The offender might also be liable to a fine of from VND 10,000,000 to VND 50,000,000.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mua bán cần sa bị phạt tiền, phạt tù thế nào mới nhất 2025?
Mua bán cần sa bị phạt tiền, phạt tù thế nào mới nhất 2025?
Trong bối cảnh pháp luật Việt Nam hiện hành, hành vi mua bán cần sa – một loại ma túy bị nghiêm cấm – được quy định rõ ràng tại Điều 251 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Việc xử lý hành vi này không chỉ thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật mà còn nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và trật tự an toàn xã hội. Để hiểu rõ hơn về mức độ xử lý đối với hành vi mua bán cần sa, chúng ta cần phân tích các quy định cụ thể và các tình tiết định khung hình phạt tương ứng. Hãy cùng tìm hiểu về mua bán cần sa bị phạt tiền, phạt tù thế nào mới nhất 2025? 19/06/2025Điều kiện để giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì?
Điều kiện để giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì?
Trong quá trình thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ, việc xét giảm thời hạn chấp hành án là một chính sách nhân đạo, tạo động lực cho người bị xử phạt cải tạo tự giác tuân thủ pháp luật, sửa chữa sai phạm. Tuy nhiên, để được giảm thời hạn chấp hành án, người bị phạt phải đáp ứng những điều kiện nhất định do pháp luật quy định. Việc hiểu rõ các điều kiện này giúp bảo đảm quyền lợi chính đáng đồng thời nâng cao hiệu quả công tác giáo dục, cải tạo người phạm tội ngoài xã hội. 19/06/2025Người bị phạt cải tạo không giam giữ có được đi làm không?
Người bị phạt cải tạo không giam giữ có được đi làm không?
Trong hệ thống hình phạt của pháp luật hình sự Việt Nam, cải tạo không giam giữ là một hình phạt nhằm tạo điều kiện cho người phạm tội được sửa chữa sai lầm trong môi trường xã hội, không bị cách ly khỏi cộng đồng. Một trong những vấn đề được quan tâm là liệu người chấp hành hình phạt này có được tiếp tục lao động, làm việc như bình thường hay không. Việc làm rõ quyền lao động của người bị phạt cải tạo không giam giữ không chỉ giúp bảo vệ quyền con người mà còn phản ánh đúng bản chất giáo dục, cải tạo của hình phạt này. Hãy cùng tìm hiểu về người bị phạt cải tạo không giam giữ có được đi làm không? 19/06/2025Phân biệt án treo và hình phạt cải tạo không giam giữ chuẩn quy định mới nhất 2025
Phân biệt án treo và hình phạt cải tạo không giam giữ chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong hệ thống hình phạt của pháp luật hình sự Việt Nam, bên cạnh các hình phạt nghiêm khắc như phạt tù giam, còn tồn tại các biện pháp xử lý mang tính giáo dục, cải tạo người phạm tội ngoài xã hội như án treo và hình phạt cải tạo không giam giữ. Đây là hai hình thức dễ gây nhầm lẫn vì đều không buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt trong trại giam. Tuy nhiên, về bản chất pháp lý, điều kiện áp dụng và hậu quả pháp lý, chúng có nhiều điểm khác biệt. Hãy cùng phân biệt án treo và hình phạt cải tạo không giam giữ chuẩn quy định mới nhất 2025 19/06/2025Phạt cải tạo không giam giữ là gì? Trường hợp nào áp dụng cải tạo không giam giữ?
Phạt cải tạo không giam giữ là gì? Trường hợp nào áp dụng cải tạo không giam giữ?
Trong hệ thống hình phạt của pháp luật hình sự Việt Nam, bên cạnh các hình phạt nghiêm khắc như tù giam, còn có những hình phạt mang tính giáo dục, cải tạo trong cộng đồng. Một trong số đó là hình phạt cải tạo không giam giữ – biện pháp xử lý vừa đảm bảo tính răn đe, vừa tạo điều kiện cho người phạm tội được sửa chữa sai lầm ngay tại nơi cư trú hoặc làm việc. Vậy phạt cải tạo không giam giữ là gì? Trường hợp nào áp dụng cải tạo không giam giữ? 19/06/2025Trường hợp nào áp dụng khoan hồng với người phạm tội?
Trường hợp nào áp dụng khoan hồng với người phạm tội?
Chính sách khoan hồng thể hiện tính nhân văn sâu sắc của pháp luật Nhà nước, được áp dụng đối với những cá nhân đã vi phạm pháp luật, nhằm tạo cơ hội cho họ sửa chữa sai lầm và tái hòa nhập cộng đồng. Vậy trong những trường hợp nào áp dụng khoan hồng với người phạm tội? 19/06/2025Khoan hồng là gì? 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Khoan hồng là gì? 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025
Khoan hồng là chính sách pháp lý thể hiện tính nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội, thông qua việc áp dụng những hình thức xử lý nhẹ hơn so với mức hình phạt mà pháp luật quy định. Mục đích của khoan hồng là tạo điều kiện cho người phạm tội ăn năn, sửa chữa lỗi lầm và tái hòa nhập cộng đồng. 6 chính sách khoan hồng trong Bộ luật Hình sự mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 19/06/2025Không hồi tố là gì? Ví dụ về không hồi tố chuẩn quy định mới nhất 2025
Không hồi tố là gì? Ví dụ về không hồi tố chuẩn quy định mới nhất 2025
Không hồi tố là một nguyên tắc trong pháp luật, theo đó một quy định, luật lệ hoặc quyết định chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm được ban hành hoặc có hiệu lực trở đi, và không áp dụng cho những hành vi hoặc sự kiện đã xảy ra trước đó. 19/06/2025Hồi tố là gì? Hồi tố áp dụng trong trường hợp nào?
Hồi tố là gì? Hồi tố áp dụng trong trường hợp nào?
Hồi tố là một nguyên tắc pháp lý cho phép áp dụng một quy định, luật lệ hoặc quyết định cho các hành vi hoặc sự kiện đã xảy ra trước khi quy định đó có hiệu lực. Hồi tố áp dụng trong trường hợp nào? 19/06/2025Quy trình thực hiện tiêm thuốc thi hành án tử hình tiến hành thế nào?
