Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay mới nhất

Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay mới nhất

Tổng hợp đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay mới nhất(Đề số 1)

  • 1852 lượt thi

  • 49 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 5:

17/06/2026

Tìm tập xác định D của hàm số y=lnx2-3x

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 6:

17/06/2026

Cho hình chóp tam giác đều có cạnh bên là b và chiều cao hb>h là Tính thể tích khối chóp đó

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi H là trọng tâm tam giác ABC suy ra SH = h; SA = b


Câu 7:

17/06/2026

Cho hàm số y=x3-mx+1 (với m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt. 

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình hoành độ giao điểm là

 (Do x = 0 không phải là nghiệm của PT)

Xét hàm số 


Câu 9:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: 

Tìm tất cả các giá trị của tham số để phương trình có ba nghiệm thực phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình f(x) = m có ba nghiệm thực phân biệt thì đồ thị hàm số y = f(x) cặt đường thẳng y = m tại 3 điểm phân biệt 


Câu 10:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau. Mệnh đề nào dưới đây đúng? 

Xem đáp án

Đáp án D

Nói đến điểm cực trị của hàm số là nói đến x. Hàm số có điểm cực đại bằng 0 và điểm cực tiểu bằng 1.


Câu 15:

17/06/2026

Cho khối tứ diện ABCD, M là trung điểm AB. Mặt phẳng (MCD) chia khối tứ diện ABCD thành hai khối đa diện nào? 

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 17:

17/06/2026

Cho a là số thực dương khác 1. Mệnh đề nào dưới đây đúng với mọi số dương x, y?

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

*Lời giải

Logarit của một tích

– Định lí 1. Cho ba số dương a; b1 ;b2 với a ≠ 1. Ta có:

loga (b1.b)2  = logab1+ logab2

Logarit của một tích bằng tổng các logarit.

*Phương pháp giải

- Nắm kỹ kiến thức về logarit của một tích 

*Lý thuyết cần nắm và dạng bài toán về logarit:

Logarit của một tích

– Định lí 1. Cho ba số dương a; b1 ;b2 với a ≠ 1. Ta có:

loga (b1.b)2  = logab1+ logab2

Logarit của một tích bằng tổng các logarit.

 Logarit của một thương

– Định lí 2. Cho ba số dương a; b1 ;b2 với a ≠ 1. Ta có:

loga b1b2 = logab1− logab2

Logarit của một thương bằng hiệu các logarit.

Đặc biệt: loga 1b  =  −logab( a > 0; b > 0; a ≠ 1)

1. Định nghĩa:

    Cho hai số dương a, b với a ≠ 1 . Số α thỏa mãn đẳng thức aα = b được gọi là lôgarit cơ số a của b và kí hiệu là logab. Ta viết: α = logab ⇔ aα = b.

2. Các tính chất: Cho a, b > 0, a ≠ 1 ta có:

    - logaa = 1, loga1 = 0

    - alogab = b, loga(aα) = α

3. Lôgarit của một tích: Cho 3 số dương a, b1, b2 với a ≠ 1 , ta có

    - loga(b1.b2) = logab1 + logab2

4. Lôgarit của một thương: Cho 3 số dương a, b1, b2 với a ≠ 1, ta có

    - Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

    - Đặc biệt : với a, b > 0, a ≠ 1 Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

5. Lôgarit của lũy thừa: Cho a, b1, b2, a ≠ 1, với mọi α, ta có

    - logabα = αlogab

    - Đặc biệt: Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

6. Công thức đổi cơ số: Cho 3 số dương a, b, c với a ≠ 1, c ≠ 1 , ta có

    - Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải

    - Đặc biệt : Các dạng bài tập Toán lớp 12 ôn thi THPT Quốc gia có lời giải với α ≠ 0 .

       + Lôgarit thập phân và Lôgarit tự nhiên

       + Lôgarit thập phân là lôgarit cơ số 10. Viết: log10b = log b = lg b

       + Lôgarit tự nhiên là lôgarit cơ số e. Viết: logeb = ln b

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Lôgarit (2024) và bài tập có đáp án

Toán 12 Bài 3 giải vở bài tập: Lôgarit 

50 bài toán về phương trình lôgarit và cách giải (có đáp án 2024) – Toán 12


Câu 18:

17/06/2026

Cho hàm số y=x3+3x2-9x+1. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có


Câu 20:

17/06/2026

Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3-3x2-9x+2 trên đoạn 0;4

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 21:

17/06/2026

Một hình trụ có bán kính đáy r = 5 cm, chiều cao h = 7 cm. Tính diện tích xung quanh của hình trụ. 

Xem đáp án

Đáp án B

Diện tích xung quanh của hình trụ 


Câu 22:

17/06/2026

Đường cong ở hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. 

Hàm số đó là hàm số nào?

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào đồ thị suy ra hàm số đã cho là hàm số trùng phương có hệ số

Ta có: a > 0


Câu 30:

17/06/2026

Tìm tập xác định D của hàm số y=3x-113

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 31:

17/06/2026

Cho đồ thị hàm số C: y=x3-3x. Mệnh đề nào dưới đây sai? 

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 32:

17/06/2026

Tính đạo hàm của hàm số y=3x 

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 33:

17/06/2026

Cho một hình đa diện. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

Xem đáp án

Đáp án A

Cho một hình đa diện mỗi cạnh là cạnh chung của đúng 2 mặt


Câu 35:

17/06/2026

Bảng sau là bảng biến thiên của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: x = 2 là tiềm cận đứng và y = 2 là tiệm cận ngang


Câu 37:

17/06/2026

Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=xx2+4trên đoạn [1;5]. 

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 42:

17/06/2026

Đặt a=log345. Mệnh đề nào dưới đây đúng ?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 47:

17/06/2026

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'x=x+12x-3Mệnh đề nào dưới đây đúng ? 

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 49:

17/06/2026

Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng -∞;+∞?

Xem đáp án

Đáp án đúng B

*Phương pháp giải:

- Tìm điều kiện cho hàm số đó xác định rồi tính đạo hàm và xét sự đồng biến/nghịch biến của hàm số đó

*Lời giải:

*Các dạng bài tập thường gặp sự đồng biến/nghịch biến của hàm số:

a) Dạng 1: Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số. 

* Phương pháp làm bài:

– Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số đã cho.

– Bước 2: Tính đạo hàm f′(x) , sau đó tìm các điểm x1,x2,…,xn  mà tại đó đạo hàm của hàm số bằng 0 hoặc không xác định.

– Bước 3: Xét dấu đạo hàm và đưa ra kết luận về khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số.

+ Các khoảng mà f′(x)>0 là các khoảng đồng biến của hàm số.

+ Các khoảng mà f′(x)<0 là các khoảng nghịch biến của hàm số.

b) Dạng 2: Tìm giá trị của m để hàm số đơn điệu trên R.

* Phương pháp làm bài:

– Bước 1: Tính f′(x).

– Bước 2: Nêu các điều kiện của bài toán:

+ Hàm số y=f(x) đồng biến trên R⇔y′=f′(x)⩾0,với ∀x∈R và y′=0 tại một hữu hạn điểm.

+ Hàm số y=f(x) nghịch biến trên R⇔y′=f′(x)⩽0,với ∀x∈R và y′=0 tại một hữu hạn điểm.

– Bước 3: Từ các điều kiện trên sử dụng các kiến thức về dấu của nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai để tìm m. 

c) Dạng 3: Tìm m để hàm số đơn điệu trên miền D đã cho trước.

* Phương pháp làm bài:

– Bước 1: Nêu các điều kiện để hàm số đơn điệu trên D:

+ Hàm số y=f(x) đồng biến trên D⇔y′=f′(x)⩾0, với ∀x∈D.

+ Hàm số y=f(x) nghịch biến trên D⇔y′=f′(x)⩽0,với ∀x∈D.

– Bước 2: Từ điều kiện trên hãy sử dụng các cách suy luận khác nhau cho từng bài toán để tìm m.

- Bước 3: Kết luận

d) Dạng 4: Tìm m để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng

– Bước 1: Tính y′

– Bước 2: Nêu điều kiện để hàm số đồng biến và nghịch biến:

– Bước 3: Đưa ra kết luận.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Trắc nghiệm Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số (có đáp án)

Bài tập Sự đồng biến nghịch biến của hàm số Toán 12 mới nhất


Bắt đầu thi ngay