Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán Tổng hợp đề thi thptqg môn Toán hay nhất

Tổng hợp đề thi thptqg môn Toán hay nhất

Tổng hợp đề thi thptqg môn Toán hay nhất (Đề số 5)

  • 1336 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z có phần thực bằng ‒2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z có phần thực bằng ‒2 là đường thẳng x+2=0.


Câu 2:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz tính khoảng cách d giữa hai mặt phẳng cho bởi các phương trình z−2=0 và z−8=0.

Xem đáp án

Đáp án B.

Khoảng cách d giữa hai mặt phẳng cho bởi các phương trình z−2=0 và z−8=0 là d=8−2=6.


Câu 3:

17/06/2026

Đẳng thức nào dưới đây không đúng với mọi x∈ℝ?

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta chọn A do với x=−1 thì x66=−166=1≠−1


Câu 4:

17/06/2026

Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Giả sử con súc sắc xuất hiện mặt b chấm. Tính xác suất sao cho phương trình x2−bx+b−1=0 (x là ẩn số) có nghiệm lớn hơn 3.

Xem đáp án

Đáp án A.

Ta thấy phương trình x2−bx+b−1=0 có a+b+c=0 nên có nghiệm x1=1,x2=b−1.

Vậy để phương trình có nghiệm lớn hơn 3 thì b−1>3⇔b>4⇒b∈5;6.

Do đó xác suất để phương trình có nghiệm lớn hơn 3 là 26=13. Ta chọn A.


Câu 5:

17/06/2026

Trong các dãy số có số hạng tổng quát dưới đây, dãy số nào là dãy giảm?

Xem đáp án

Đáp án B.

Cách 1:

Với A: Ta có

un+1−un=n+1−1n+1+1−n−1n+1=nn+2−n−1n+1=2n+2n+1>0.

Do vậy dãy số ở phương án A là dãy số tăng, ta loại A.

Với B: Ta có vn+1−vn=2n+1+15n+1+2−2n+15n+2=−15n+75n+2>0.

Suy ra dãy số ở phương án B là dãy giảm, do vậy ta chọn B.

Cách 2:

Với A: Xét hàm số y=x−1x+1 có y'=2x+12 nên hàm số đồng biến trên các khoảng xác định. Suy ra un là dãy số tăng.

Text Box: Đáp án B.Cách 1:Với A: Ta có  .Do vậy dãy số ở phương án A là dãy số tăng, ta loại A.Với B: Ta có  .Suy ra dãy số ở phương án B là dãy giảm, do vậy ta chọn B.Cách 2:Với A: Xét hàm số   có   nên hàm số đồng biến trên các khoảng xác định. Suy ra   là dãy số tăng.Với B: Xét hàm số   có   nên hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định. Suy ra   là dãy số giảm. Do vậy ta chọn  B.Với B: Xét hàm số y=2x+15x+2 có y'=−15x+22<0 nên hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định. Suy ra vn là dãy số giảm. Do vậy ta chọn  B.


Câu 7:

17/06/2026

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số a sao cho hai đường thẳng sau đây cắt nhau. d:x=1+a2ty=tz=−1+2t t∈ℝ và d':x=3−t'y=2+t'z=3−t'  t'∈ℝ

Xem đáp án

Đáp án D.

Hai đường thẳng d và d' cắt nhau khi và chỉ khi hệ phương trình

1+a2t=3−t't=2+t'−1+2t=3−t' có đúng một nghiệm ⇔t=2t'=0a=±1.

Vậy ta chọn D.


Câu 8:

17/06/2026

Có bao nhiêu cách chọn ra 4 bóng đèn từ 6 bóng đèn khác nhau rồi mắc nối tiếp chúng?

Xem đáp án

Đáp án D.

Text Box: Đáp án D.Số cách chọn ra 4 bóng đèn từ 6 bóng đèn khác nhau là  .Số cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn vừa chọn ra là 4!.Vậy số cách chọn ra 4 bóng đèn từ 6 bóng đèn khác nhau rồi mắc nối tiếp chúng là   cách.Số cách chọn ra 4 bóng đèn từ 6 bóng đèn khác nhau là C64.

Số cách mắc nối tiếp 4 bóng đèn vừa chọn ra là 4!.

Vậy số cách chọn ra 4 bóng đèn từ 6 bóng đèn khác nhau rồi mắc nối tiếp chúng là 4!.C64=360 cách.


Câu 9:

17/06/2026

Gọi d là tiếp tuyến tại điểm cực đại của đồ thị hàm số y=x4−3x2+2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án B.

Đồ thị hàm số có điểm cực địa A0;2. Phương trình tiếp tuyến tại A của đồ thị hàm số có dạng y=y'0x+2⇔y=2. Vậy ta chọn B.


Câu 10:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz cho điểm M1;2;3. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M cắt các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt tại A, B, C sao cho M là trọng tâm của tam giác ABC.

Xem đáp án

Đáp án C.

Đặt Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c.

Mà M là trọng tâm tam giác ABC  ⇒a3=1b3=2c3=3⇔a=3;b=6;c=9.

Phương trình mặt phẳng P:x3+y6+z9=1⇔6x+3y+2z−18=0.


Câu 11:

17/06/2026

Cho hàm số fx=cos2x−2x+3. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có f'x=−2sinx−2.

Ta có

−1≤sinx≤1⇔−2≤−2sinx≤2⇔−4≤−2sinx−2≤0 

⇒f'x≤0,∀x∈ℝ. Suy ra hàm số nghịch biến trên ℝ.


Câu 12:

17/06/2026

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Xem đáp án

Đáp án B.

Với A: A đúng do công thức tính thể tích khối chóp là V=13Bh với B là diện tích đáy, h là chiều cao của khối chóp. Nên nếu hai khối chóp có diện tích đáy và chiều cao tương ứng bằng nhau thì có thể tích bằng nhau.

Với B: Với khối hộp có kích thước a; b; c thì diện tích toàn phần của khối hộp là 2ab+bc+ca. Thể tích của khối hộp là abc. Từ hai dữ kiện này và phương án đề bài ra thì ta không thể kết luận được B đúng hay sai, do vậy ta xét tiếp C.

Với C: Tương tự A thì C đúng do công thức tính thể tích khối lăng trụ là V=Bh.

Với D: Hai khối lập phương có diện tích toàn phần bằng nhau thì có cạnh bằng nhau, suy ra hai khối có thể tích bằng nhau. Vậy từ đây ta chọn B.


Câu 13:

17/06/2026

Một hình trụ có hai đáy là hai hình tròn ngoại tiếp hai mặt của một hình lập phương cạnh a. Tính thể tích của khối trụ đó.

Xem đáp án

Đáp án C.

Do hình trụ có hai đáy là hai hình tròn ngoại tiếp hai mặt của một hình lập phương cạnh a nên đường chéo của mặt hình lập phương chính là đường kính của hình tròn ngoại tiếp ⇒r=a22 là bán kính của hình tròn đáy hình trụ.

Thể tích khối trụ là V=πr2.a=πa32.


Câu 14:

17/06/2026

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án D.


Câu 15:

17/06/2026

Tính ∫xln2xdx

Xem đáp án

Đáp án B.


Câu 18:

17/06/2026

Cho hàm số y=fx có đồ thị là đường gấp khúc như hình vẽ bên. Tính ∫09fxdx.

Xem đáp án

Đáp án B.

Mỗi một ô vuông nhỏ trên hình có diện tích bằng 1.

Ta thấy: Trên đoạn 0;5, fx≥0; trên đoạn 5;9, fx≤0.

Do đó ta có

∫09fxdx=∫02fxdx+∫23fxdx+∫35fxdx+∫57fxdx+∫79fxdx 

=4+3+2−3+5=2.


Câu 19:

17/06/2026

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án B.

- A sai vì có thể xảy ra khả năng a và c song song với nhau và cùng vuông góc với b. 

- C sai. Xét trường hợp a, b, c vuông góc với nhau từng đôi một và đồng quy tại một điểm. Khi đó a⊥b,c. Do đó a vuông góc với mọi đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (b;c), trong đó có những đường thẳng cắt cả b và c.

- D sai vì nếu c nằm trong (a;b) và vuông góc với a thì c không thể vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong (a;b).

Text Box: Đáp án B.
- A sai vì có thể xảy ra khả năng a và c song song với nhau và cùng vuông góc với b.
 
- C sai. Xét trường hợp a, b, c vuông góc với nhau từng đôi một và đồng quy tại một điểm. Khi đó  . Do đó a vuông góc với mọi đường thẳng d nằm trong mặt phẳng  , trong đó có những đường thẳng cắt cả b và c.
 
- D sai vì nếu c nằm trong   và vuông góc với a thì c không thể vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong  .
 
Vậy B đúng (dựa vào định nghĩa góc giữa hai đường thẳng trong không gian có thể thấy B đúng).

 

Vậy B đúng (dựa vào định nghĩa góc giữa hai đường thẳng trong không gian có thể thấy B đúng).


Câu 20:

17/06/2026

Đồ thị hàm số nào dưới đây không có tiệm cận ngang?

Xem đáp án

Đáp án C. 

Ta chọn C do hàm số ở phương án C có tử thức là đa thức có bậc lớn hơn bậc của mẫu thức. Do vậy đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.


Câu 21:

17/06/2026

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường tròn tâm I2;−2, bán kính R=4. Viết phương trình đường tròn là ảnh của đường tròn I;R qua phép vị tự tâm O, tỉ số 12.

Xem đáp án

Đáp án C.

Phép vị tự tâm O tỉ số 12 biến I;R thành I';R' nên ta có

OI'→=12OI→R'=12R⇒I'=1;−1R'=2

Vậy ta chọn C.


Câu 22:

17/06/2026

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Xem đáp án

Đáp án C.


Câu 23:

17/06/2026

Một đoàn tàu được ghép bởi bốn toa tàu A, B, C, D và được kéo bởi một đầu máy. Có bao nhiêu cách sắp xếp các toa tàu sao cho toa A gần đầu máy hơn toa B?

Xem đáp án

Đáp án B.

Gọi đầu kéo máy là X.

Cách 1:

Theo dữ kiện đề bài ta sẽ sử dụng phương pháp vách ngăn để sắp xếp các  toa.

Trường hợp 1: Hai toa A và B không cạnh nhau.

Sắp xếp X | A | B | theo một hàng ta có 1 cách.

Ta có 3 vị trí để xếp các toa C; D vào hàng. Số cách xếp là A32=6.

Vậy có 6 cách xếp cho trường hợp 1.

Trường hợp 2: Hai toa A và B cạnh nhau.

Buộc hai toa A và B vào với nhau có 1 cách (do A gần X hơn B).

Số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu là 1.3.2.1=6 cách.

Kết hợp hai trường hợp có tất cả 6+6=12 cách.

Cách 2: Gọi các vị trí sau đầu máy là 1, 2, 3, 4.

Trường hợp 1: Toa A ở vị trí số 1. Khi đó toa B có thể ở một trong ba vị trí còn lại.

Trường hợp 2: Toa A ở vị trí số 2. Khi đó toa B có thể ở một trong hai vị trí 3, 4.

Trường hợp 3: Toa A ở vị trí số 3. Khi đó toa B phải ở vị trí số 4.

Trường hợp 4: Toa A ở vị trí số 4. Khi đó không thể xếp được toa B thỏa mãn điều kiện đầu bài.

Khi xếp xong hai toa A và B thì có hai cách xếp hai toa C và D (giao hoán).

Vậy có tất cả: 3+2+1×2=12 cách xếp các toa tàu.


Câu 25:

17/06/2026

Cho hai số thực dương a và b. Rút gọn biểu thức A=a13b+b13aa6+b6.

Xem đáp án

Đáp án B.

Sử dụng máy tính tính giá trị của A với a=2 ;b=3 rồi lưu vào biến X:

Với A: 

Kết quả ra khác 0 nên ta loại A.

Với B: 

Vậy ta chọn B.


Câu 30:

17/06/2026

Cho 0<a,b,c,x≠1;abc≠1. Biết logax=α,logbx=β,logcx=γ, tính logabcx theo α,β,γ.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có logxa=1α;logxb=1β;logxc=1γ 

⇒logxa+logxb+logxc=1α+1β+1γ⇒logxabc=αβ+βγ+γααβγ 

⇔logabcx=αβγαβ+βγ+γα.


Câu 35:

17/06/2026

Tìm phần nguyên của nghiệm lớn nhất trong khoảng −5π;−2π của phương trình tan2x+1tan3x−1=1.

Xem đáp án

Đáp án D.

Điều kiện cos2x+1≠0cos3x−1≠0. Khi đó:

tan2x+1tan3x−1=1⇔sin2x+1.sin3x−1=cos2x+1.cos3x−1 

⇔cos3x−1+2x+1=0⇔cos5x=0⇔5x=π2+kπ⇔x=π10+kπ5,k∈ℤ

Mà ta tìm nghiệm lớn nhất nằm trong khoảng −5π;−2π ⇒x=−21π10 ⇒x=−7.


Câu 36:

17/06/2026

Trong mặt phẳng có m đường thẳng song song với nhau và n  đường thẳng vuông góc với m đường thẳng song song đó (m,n∈ℕ;m,n≥2). Có nhiều nhất bao nhiêu hình chữ nhật được tạo thành từ các đường thẳng đó nếu m+n=15?

Xem đáp án

Đáp án A.

Dễ thấy m và n càng chênh lệch ít thì số hình chữ nhật được tạo ra càng nhiều. Do đó số hình chữ nhật được tạo ra là lớn nhất nếu m=7;n=8 hoặc ngược lại. Để cho dễ hình dung ta xét trường hợp có 7 đường nằm ngang và 8 đường thẳng đứng. Cứ hai đường nằm ngang kết hợp với hai đường thẳng đứng thì tạo thành một hình chữ nhật. Vậy số hình chữ nhật là C72×C82=588.


Câu 42:

17/06/2026

Cho một tam giác vuông có tổng một cạnh góc vuông và cạnh huyền bằng a a>0. Tìm theo a giá trị lớn nhất của diện tích của tam giác vuông đó.

Xem đáp án

Đáp án A.

Giả sử cạnh góc vuông có độ dài bằng x0<x<a.

Suy ra độ dài cạnh huyền là a-x.

Độ dài cạnh góc vuông còn lại là a−x2−x2=a2−2ax.

Diện tích tam giác vuông đó được tính bằng công thức S=12.x.a2−2ax.

S=12a.ax.ax.a2−2ax≤12a.ax+ax+a2−2ax33=12a.a627=a2318.

Dấu bằng xảy ra khi ax=a2−2ax⇔x=a3.


Câu 47:

17/06/2026

Tìm tập hợp các điểm M trên mặt phẳng tọa độ biểu diễn các số phức w=1+i3z+2, trong đó z-1≤2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Cách 1: w=1+i3z+2⇔z=w−21+i3. Từ đó

z−1≤2⇔w−21+i3−1≤2⇔w−3−i3≤21+i3⇔w−3+i3≤4

 

Vậy tập hợp cần tìm là hình tròn tâm I3;3 bán kính R=4. Chọn đáp án A.

Cách 2: Gọi w=x+yi;x,y∈ℝ. Khi đó ta có

w=1+i3z+2⇔x+yi=1+i3z+2⇔x−2+yi1+i3=z 

⇒z−1=x−2+yi1+i3−1=x−3−y−3i1+i3⇒z−1=x−y3+iy−x3+434 

z−1≤2⇒x−y32+y−x3+432≤8⇒x−32+y−32≤16.

Vậy tập hợp cần tìm là hình tròn tâm I3;3 bán kính R=4. Chọn đáp án A.

Bài toán tổng quát: Xác định tập hợp các điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn các số w=αz+β trong đó z là số phức tùy ý thỏa mãn z−z0≤R (z0,α≠0, β là những số phức cho trước, R là số thực dương cho trước).

Tương tự như lời giải trên, ta có tập hợp cần tìm là hình tròn có tâm là điểm biểu diễn số phức αz0+β, với bán kính bằng Rα.


Câu 50:

17/06/2026

Một hình hộp chữ nhật có kích thước 4×4×h chứa một khối cầu bán kính bằng 2 và tám khối cầu nhỏ hơn có bán kính bằng 1. Các khối cầu nhỏ đôi một tiếp xúc nhau và tiếp xúc với ba mặt của hình hộp, khối cầu lớn tiếp xúc với cả tám khối cầu nhỏ (xem hình vẽ). Tìm giá trị của h.

Xem đáp án

Đáp án A.

Bốn tâm của các bi nhỏ cùng với tâm của các bi lớn tạo thành hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 2 và cạnh bên bằng 3. Khi đó chiều cao của hình chóp đều này là 7.

Khoảng cách từ tâm của bi lớn đến đáy của hình hộp là 7+1.

Do đó chiều cao của hình hộp là 2.7+1=2+27.


Bắt đầu thi ngay