Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
-
372 lượt thi
-
24 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026
Lời giải:
Sau bài học này ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:
Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc tế là R = 6 400 + 400 = 6 800 (km).
Đổi \(45^\circ = 45 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{4}\,rad\).
Vậy trong khi được trạm mặt đất theo dõi, trạm ISS đã di chuyển một quãng đường có độ dài là l = Rα = \(6\,800 \cdot \frac{\pi }{4} \approx 5\,340,708 \approx 5\,341\) (km).
Câu 2:
17/06/2026Trên đồng hồ ở Hình 1.2, kim phút đang chỉ đúng số 2.

a) Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
b) Phải quay kim phút mấy phần của một vòng tròn theo chiều quay của chiều kim đồng hồ để nó chỉ đúng số 12?
c) Có bao nhiêu cách quay kim phút theo một chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12?
Lời giải:
Quan sát đồng hồ ta thấy một vòng tròn theo chiều quay của kim phút được chia thành 12 phần bằng nhau.
a) Trên đồng hồ ở Hình 1.2, kim phút đang chỉ đúng số 2, để nó chỉ đúng số 12 khi quay kim phút theo chiều quay ngược chiều kim đồng hồ thì ta phải quay kim phút từ vị trí số 2 đến vị trí số 12 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nghĩa là quay kim phút một khoảng bằng \(\frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}\) vòng tròn.
b) Trên đồng hồ ở Hình 1.2, kim phút đang chỉ đúng số 2, để nó chỉ đúng số 12 khi quay kim phút theo chiều quay của chiều kim đồng hồ thì ta phải quay kim phút từ vị trí số 2 đến vị trí số 12 theo chiều quay của kim đồng hồ, nghĩa là quay kim phút một khoảng bằng \(\frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\) vòng tròn.
c) Có vô số cách quay kim phút theo một chiều xác định để kim phút từ vị trí chỉ đúng số 2 về vị trí chỉ đúng số 12, đó là quay ngược chiều kim đồng hồ và quay theo chiều quay của kim đồng hồ theo từng số vòng nhất định.Câu 3:
17/06/2026
Lời giải:
Ta có:
- Góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov, quay theo chiều dương có số đo là
sđ(Ou, Ov) = 45°.
- Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov, quay theo chiều âm có số đo là
sđ(Ou, Ov) = – (360° – 45°) = – 315°.
Câu 4:
17/06/2026Cho ba tia Ou, Ov, Ow với số đo của các góc hình học uOv và vOw lần lượt là 30° và 45°.

a) Xác định số đo của ba góc lượng giác (Ou, Ov), (Ov, Ow) và (Ou, Ow) được chỉ ra ở Hình 1.5.
b) Với các góc lượng giác ở câu a, chứng tỏ rằng có một số nguyên k để
sđ(Ou, Ov) + sđ(Ov, Ow) = sđ(Ou, Ow) + k360°.
Lời giải:
a) Quan sát Hình 1.5 ta có:
sđ(Ou, Ov) = 30°;
sđ(Ov, Ow) = 45°;
sđ(Ou, Ow) = – (360° – 30° – 45°) = – 285°.
b) Ta có: sđ(Ou, Ov) + sđ(Ov, Ow) = 30° + 45° = 75°.
Lại có: – 285° + 1 . 360° = 75°.
Vậy tồn tại một số nguyên k = 1 để sđ(Ou, Ov) + sđ(Ov, Ow) = sđ(Ou, Ow) + k360°.Câu 5:
17/06/2026Lời giải:
Số đo của các góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov là
sđ(Ou, Ov) = sđ(Ox, Ov) – sđ(Ox, Ou) + k360°
= – 270° – 240° + k360° = – 510° + k360°
= 210° – 720° + k360° = 210° + (k – 2)360°
= 210° + m360° (m = k – 2, m ∈ ℤ).
Vậy các góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo là 210° + m360° (m ∈ ℤ).
Câu 6:
17/06/2026a) Đổi từ độ sang rađian các số đo sau: 360°; – 450°;
b) Đổi từ rađian sang độ các số đo sau: 3π; \( - \frac{{11\pi }}{5}\).
Lời giải:
a) Ta có: \(360^\circ = 360 \cdot \frac{\pi }{{180}} = 2\pi \);
\( - 450^\circ = - 450 \cdot \frac{\pi }{{180}} = - \frac{{5\pi }}{2}\).
b) Ta có: \(3\pi = 3\pi \cdot \left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = 540^\circ \);
\( - \frac{{11\pi }}{5} = - \frac{{11\pi }}{5} \cdot \left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = - 396^\circ \).
Câu 7:
17/06/2026Cho đường tròn bán kính R.
a) Độ dài của cung tròn có số đo bằng 1 rad là bao nhiêu?
b) Tính độ dài l của cung tròn có số đo α rad.
Lời giải:
a) Theo lí thuyết ta có cung tròn có số đo bằng 1 rad nếu độ dài của nó đúng bằng bán kính R. Do đó, độ dài của cung tròn có số đo bằng 1 rad là R.
b) Vì độ dài của cung tròn có đo bằng 1 rad là R nên độ dài của cung tròn có số đo α rad là l = Rα.
Câu 8:
17/06/2026Lời giải:
Bán kính quỹ đạo của trạm vũ trụ quốc tế là R = 6 400 + 400 = 6 800 (km).
Đổi \(45^\circ = 45 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{\pi }{4}\,rad\).
Vậy trong khi được trạm mặt đất theo dõi, trạm ISS đã di chuyển một quãng đường có độ dài là l = Rα = \(6\,800 \cdot \frac{\pi }{4} \approx 5\,340,708 \approx 5\,341\) (km).
Câu 9:
17/06/2026Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đường tròn tâm O bán kính R = 1. Chọn điểm gốc của đường tròn là giao điểm A(1; 0) của đường tròn với trục Ox. Ta quy ước chiều dương của đường tròn là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và chiều âm là chiều quay của kim đồng hồ.
a) Xác định điểm M trên đường tròn sao cho sđ(OA, OM) = \(\frac{{5\pi }}{4}\).
b) Xác định điểm N trên đường tròn sao cho sđ(OA, ON) = \( - \frac{{7\pi }}{4}\).
Lời giải:
a) Ta có: sđ(OA, OM) = \(\frac{{5\pi }}{4} = \pi + \frac{\pi }{4}\).
Điểm M trên đường tròn sao cho sđ(OA, OM) = \(\frac{{5\pi }}{4}\) được xác định như trên hình vẽ dưới đây:

b) Ta có: sđ(OA, ON) = \( - \frac{{7\pi }}{4} = - \left( {\frac{{3\pi }}{4} + \pi } \right)\).
Điểm N trên đường tròn sao cho sđ(OA, ON) = \( - \frac{{7\pi }}{4}\) được xác định như trên hình vẽ dưới đây:

Câu 10:
17/06/2026Lời giải:
Ta có: \( - \frac{{15\pi }}{4} = - \left( {\frac{{3\pi }}{4} + 3\pi } \right)\), điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng \( - \frac{{15\pi }}{4}\) được xác định trong hình dưới đây:

Ta có: 420° = 60° + 360°, điểm N trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng 420° được xác định trong hình dưới đây:

Câu 11:
17/06/2026
Lời giải:
Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), gọi M(x0; y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho \(\widehat {xOM} = \alpha \). Khi đó:
• sin của góc α là tung độ y0 của điểm M, kí hiệu là sin α
sin α = y0.
• côsin của góc α là hoành độ của x0 của điểm M, kí hiệu là cos α
cos α = x0.
• Khi α ≠ 90° (hay là x0 ≠ 0), tang của α là \(\frac{{{y_0}}}{{{x_0}}}\), kí hiệu là tan α
\(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{{y_0}}}{{{x_0}}}\).
• Khi α ≠ 0° và α ≠ 180° (hay là y0 ≠ 0), côtang của α là \(\frac{{{x_0}}}{{{y_0}}}\), kí hiệu là cot α.
\(\cot \alpha = \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{{x_0}}}{{{y_0}}}\).
Câu 12:
17/06/2026Cho góc lượng giác có số đo bằng \(\frac{{5\pi }}{6}\).
a) Xác định điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác đã cho.
b) Tính các giá trị lượng giác của góc lượng giác đã cho.
Lời giải:
a) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng \(\frac{{5\pi }}{6}\) được xác định trong hình sau:

b) Ta có:
\(\cos \frac{{5\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2};\,\,\sin \frac{{5\pi }}{6} = \frac{1}{2}\);
\(\tan \frac{{5\pi }}{6} = \frac{{\sin \frac{{5\pi }}{6}}}{{\cos \frac{{5\pi }}{6}}} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3};\,\cot \frac{{5\pi }}{6} = \frac{{\cos \frac{{5\pi }}{6}}}{{\sin \frac{{5\pi }}{6}}} = - \sqrt 3 \).
*Phương pháp giải
Sử dụng công thức tan bằng sin chia cos
Cot bằng cos chia sin
*Lý thuyết:
1. Công thức cộng
2. Công thức nhân đôi
Suy ra, công thức hạ bậc:
3. Công thức biến đổi tích thành tổng
4. Công thức biến đổi tổng thành tích
Xem thêm
Câu 13:
17/06/2026Sử dụng máy tính cầm tay để:
a) Tính: \(\cos \frac{{3\pi }}{7};\,\,\tan \left( { - 37^\circ 25'} \right)\);
b) Đổi 179°23'30" sang rađian;
c) Đổi \(\frac{7}{9}\) (rad) sang độ.
Lời giải:
Dùng máy tính cầm tay fx570 VN PLUS.
a) + Để tính \(\cos \frac{{3\pi }}{7}\) ta thực hiện bấm phím lần lượt như sau:

Màn hình hiện 0,222520934
Vậy \(\cos \frac{{3\pi }}{7}\) ≈ 0,222520934.
+ Để tính tan (– 37°25') ta thực hiện bấm phím lần lượt như sau:
![]()
Màn hình hiện – 0,76501876
Vậy tan (– 37°25') ≈ – 0,76501876.
b) Đổi 179°23'30" sang rađian ta thực hiện bấm phím lần lượt như sau:
![]()
Màn hình hiện 3,130975234
Vậy 179°23'30" ≈ 3,130975234 (rad).
c) Đổi \(\frac{7}{9}\) (rad) sang độ ta thực hiện bấm phím lần lượt như sau:

Màn hình hiện 44°33'48,18"
Vậy \(\frac{7}{9}\) (rad) = 44°33'48,18".
Câu 14:
17/06/2026a) Dựa vào định nghĩa của sin α và cos α, hãy tính sin2 α + cos2 α.
b) Sử dụng kết quả của HĐ6a và định nghĩa của tan α, hãy tính 1 + tan2 α.
Lời giải:

a) Theo định nghĩa, ta có: sin α = y, cos α = x.
Do đó, sin2 α + cos2 α = (sin α)2 + (cos α)2 = y2 + x2.
Từ hình vẽ ta thấy x2 + y2 = R2 = 1 (theo định lí Pythagore và đường tròn đơn vị có bán kính R = 1).
Vậy sin2 α + cos2 α = 1.
b) Theo định nghĩa với \(\alpha \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\), ta có: \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}\)
\( \Rightarrow {\tan ^2}\alpha = {\left( {\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }}} \right)^2} = \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }}\).
Do đó, \(1 + {\tan ^2}\alpha = 1 + \frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{{{\cos }^2}\alpha + {{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\).
Vậy \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\).
Câu 15:
17/06/2026Lời giải:
Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên sin α < 0. Mặt khác, từ sin2 α + cos2 α = 1 suy ra
\(\sin \alpha = - \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
Do đó, \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{ - \frac{{\sqrt 5 }}{3}}}{{ - \frac{2}{3}}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\) và \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\frac{{\sqrt 5 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Câu 16:
17/06/2026Lời giải:
a) Giả sử M(xM; yM), N(xN; yN).
Từ Hình 1.12a, ta thấy hai điểm M và N đối xứng với nhau qua trục hoành Ox, do đó ta có: xM = xN và yM = – yN.
Theo định nghĩa giá trị lượng giác của một góc, ta lại có:
cos α = xM và cos (– α) = xN. Suy ra cos (– α) = cos α.
sin α = yM và sin (– α) = yN. Suy ra sin α = – sin (– α) hay sin (– α) = – sin α.
b) Ta có: \(\tan \left( { - \alpha } \right) = \frac{{\sin \left( { - \alpha } \right)}}{{\cos \left( { - \alpha } \right)}} = \frac{{ - \sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = - \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = - \tan \alpha \);
\(\cot \left( { - \alpha } \right) = \frac{{\cos \left( { - \alpha } \right)}}{{\sin \left( { - \alpha } \right)}} = \frac{{\cos \alpha }}{{ - \sin \alpha }} = - \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = - \cot \alpha \).
Vậy tan (– α) = – tan α; cot (– α) = – cot α.
Câu 17:
17/06/2026Tính:
a) sin(– 675°);
b) \(\tan \frac{{15\pi }}{4}\).
Lời giải:
Ta có:
a) sin(– 675°) = sin(45° – 2 . 360°) = sin 45° = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
b) \(\tan \frac{{15\pi }}{4} = \tan \left( { - \frac{\pi }{4} + 4\pi } \right) = \tan \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = - \tan \frac{\pi }{4} = - 1\).
Câu 18:
17/06/2026Huyết áp của mỗi người thay đổi trong ngày. Giả sử huyết áp tâm trương (tức là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra) của một người nào đó ở trạng thái nghỉ ngơi tại thời điểm t được cho bởi công thức:
B(t) = 80 + 7sin\(\frac{{\pi t}}{{12}}\),
trong đó t là số giờ tính từ lúc nửa đêm và B(t) tính bằng mmHg (milimét thủy ngân). Tìm huyết áp tâm trương của người này vào các thời điểm sau:
a) 6 giờ sáng;
b) 10 giờ 30 phút sáng;
c) 12 giờ trưa;
d) 8 giờ tối.
Lời giải:
a) Thời điểm 6 giờ sáng, tức t = 6, khi đó B(6) = 80 + 7sin\(\frac{{6\pi }}{{12}}\) = 87.
Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 6 giờ sáng là 87 mmHg.
b) Thời điểm 10 giờ 30 phút sáng, tức t = 10,5, khi đó B(10,5) = 80 + 7sin\(\frac{{10,5\pi }}{{12}}\) ≈ 82,68.
Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 10 giờ 30 phút sáng xấp xỉ 82,68 mmHg.
c) Thời điểm 12 giờ trưa, tức t = 12, khi đó B(12) = 80 + 7sin\(\frac{{12\pi }}{{12}}\) = 80.
Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 12 giờ trưa là 80 mmHg.
d) Thời điểm 8 giờ tối hay 20 giờ, tức t = 20, khi đó B(20) = 80 + 7sin\(\frac{{20\pi }}{{12}}\) = \(\frac{{160 - 7\sqrt 3 }}{2}.\)
Vậy huyết áp tâm trương của người đó vào lúc 8 giờ tối là \(\frac{{160 - 7\sqrt 3 }}{2}\) mmHg.Câu 19:
17/06/2026Hoàn thành bảng sau:
|
Số đo độ |
15° |
? |
0° |
900° |
? |
? |
|
Số đo rađian |
? |
\(\frac{{3\pi }}{8}\) |
? |
? |
\( - \frac{{7\pi }}{{12}}\) |
\( - \frac{{11\pi }}{8}\) |
Lời giải:
Để hoàn thành bảng đã cho, ta thực hiện chuyển đổi từ độ sang rađian và từ rađian sang độ.
Ta có: 15° = 15 . \(\frac{\pi }{{180}}\) = \(\frac{\pi }{{12}}\);
0° = 0 . \(\frac{\pi }{{180}}\) = 0;
900° = 900 . \(\frac{\pi }{{180}}\) = 5π;
\(\frac{{3\pi }}{8} = \frac{{3\pi }}{8} \cdot \left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = 67,5^\circ \);
\( - \frac{{7\pi }}{{12}} = - \frac{{7\pi }}{{12}} \cdot \left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = - 105^\circ \);
\( - \frac{{11\pi }}{8} = - \frac{{11\pi }}{8} \cdot \left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)\begin{array}{*{20}{c}}^\circ \\{}\end{array} = - 247,5^\circ \).
Vậy ta hoàn thành được bảng như sau:
|
Số đo độ |
15° |
67,5° |
0° |
900° |
– 105° |
– 247,5° |
|
Số đo rađian |
\(\frac{\pi }{{12}}\) |
\(\frac{{3\pi }}{8}\) |
0 |
5π |
\( - \frac{{7\pi }}{{12}}\) |
\( - \frac{{11\pi }}{8}\) |
Câu 20:
17/06/2026Một đường tròn có bán kính 20 cm. Tìm độ dài của các cung trên đường tròn đó có số đo sau:
a) \(\frac{\pi }{{12}}\);
b) 1,5;
c) 35°;
d) 315°.
*Phương pháp giải:
- Nắm vững công thức về tính độ dài cung trên đường tròn: l = R. ( có đơn vị là rad)
*Lời giải:
a) Độ dài của cung tròn có số đo \(\frac{\pi }{{12}}\) trên đường tròn có bán kính R = 20 cm là
l1 = 20 . \(\frac{\pi }{{12}}\) = \(\frac{{5\pi }}{3}\) (cm).
b) Độ dài của cung tròn có số đo 1,5 trên đường tròn có bán kính R = 20 cm là
l2 = 20 . 1,5 = 30 (cm).
c) Ta có: 35° = 35 . \(\frac{\pi }{{180}}\) = \(\frac{{7\pi }}{{36}}\).
Độ dài của cung tròn có số đo 35° trên đường tròn có bán kính R = 20 cm là
l3 = 20 . \(\frac{{7\pi }}{{36}}\) = \(\frac{{35\pi }}{9}\) (cm).
d) Ta có: 315° = 315 . \(\frac{\pi }{{180}}\) = \(\frac{{7\pi }}{4}\).
Độ dài của cung tròn có số đo 315° trên đường tròn có bán kính R = 20 cm là
l4 = 20 . \(\frac{{7\pi }}{4}\) = 35π (cm).
* Các dạng bài tập và lý thuyết thêm về độ dài cung tròn:
a) Cho đường tròn (O; R) như hình sau:
- Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo α rad có độ dài l = Rα,
trong đó: + R là bán kính đường tròn;
+ α là số đo bằng rad của cung tròn;
+ l là độ dài cung tròn.
- Một cung của đường tròn bán kính R và có số đo a° có độ dài l = πRa180,
trong đó: + R là bán kính đường tròn;
+ a là số đo bằng độ của cung tròn;
+ l là độ dài cung tròn.
b) Công thức tính độ dài đường tròn (chu vi đường tròn)
Độ dài (C) của một đườn tròn bán kính R được tính theo công thức:
C=2πR hoặc C=πd (với d = 2R)

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Trắc nghiệm Giá trị lượng giác của góc lượng giác (Kết nối tri thức)
Trắc nghiệm Cung và góc lượng giác cơ bản
Câu 21:
17/06/2026Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm M biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau:
a) \(\frac{{2\pi }}{3}\);
b) \( - \frac{{11\pi }}{4}\);
c) 150°;
d) – 225°.
*Lời giải:
a) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng \(\frac{{2\pi }}{3}\) được xác định trong hình sau:

b) Ta có: \( - \frac{{11\pi }}{4} = - \left( {\frac{{3\pi }}{4} + 2\pi } \right)\).
Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng \( - \frac{{11\pi }}{4}\) được xác định trong hình sau:

c) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng 150° được xác định trong hình sau:

d) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo bằng – 225° được xác định trong hình sau:

*Phương pháp giải
- Sử dụng các góc lượng giác đặc biệt. Biến đổi các giá trị đề bài cho, rồi vẽ trên đường tròn lượng giác
* Lý thuyết cần nắm và một số dạng toán về hàm số lượng giác:
- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực sinx được gọi là hàm số sin, kí hiệu y = sinx. Tập xác định của hàm số sin là R.
- Quy tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với số thực cosx được gọi là hàm số cos, kí hiệu y = cosx. Tập xác định của hàm số côsin là R.
- Hàm số cho bằng công thức y=sinαcosαđược gọi là hàm số tang, kí hiệu là y = tanx. Tập xác định của hàm số tang là R∖{π2+kπ|k∈Z}.
- Hàm số cho bằng công thức y=cosαsinαđược gọi là hàm số tang, kí hiệu là y = tanx. Tập xác định của hàm số tang là R∖{kπ|k∈Z}.
Hàm số tuần hoàn
Hàm số y = f(x) có tập xác định D được gọi là hàm số tuần hoàn nếu tồn tại số T ≠0 sao cho với mọi x∈Dta có:
+) x+T∈Dvà x−T∈D
+) f(x+T)=f(x)
Số T dương nhỏ nhất thỏa mãn cách điều kiện trên (nêu có) được gọi là chu kì của hàm số tuần hoàn đó.
* Nhận xét:
Các hàm số y = sinx, y=cosx tuần hoàn chu kì 2π.
Các hàm số y = tanx, y=cotx tuần hoàn chu kì π.
Đồ thị và tính chất của hàm số y = sinx
- Tập xác định là R.
- Tập giá trị là [-1;1].
- Là hàm số lẻ và tuần hoàn chu kì 2π.
- Đồng biến trên mỗi khoảng (−π2+k2π;π2+k2π) và nghịch biến trên mỗi khoảng (π2+k2π;3π2+k2π).
- Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ và gọi là một đường hình sin.
Đồ thị và tính chất của hàm số y = cosx
Tập xác định là R.
Tập giá trị là [-1;1].
Là hàm số chẵn và tuần hoàn chu kì 2π.
Đồng biến trên mỗi khoảng (−π+k2π;k2π) và nghịch biến trên mỗi khoảng (k2π;π+k2π).
Có đồ thị là một đường hình sin đối xứng qua trục tung.
Đồ thị và tính chất của hàm số y = tanx
Tập xác định là R∖{π2+kπ|k∈Z}.
Tập giá trị là R.
Là hàm số lẻ và tuần hoàn chu kì π.
Đồng biến trên mỗi khoảng (−π2+kπ;π2+kπ), k∈Z.
Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.
Đồ thị và tính chất của hàm số y = cotx
Tập xác định là R∖{kπ|k∈Z}.
Tập giá trị là R.
Là hàm số lẻ và tuần hoàn chu kì π.
Đồng biến trên mỗi khoảng (kπ;π+kπ), k∈Z.
Có đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Lý thuyết Hàm số lượng giác – Toán 11 Kết nối tri thức
Toán 11 giải vở bài tập (Kết nối tri thức) Bài tập cuối chương 1
Câu 22:
17/06/2026Tính các giá trị lượng giác của góc α, biết:
a) cos α = \(\frac{1}{5}\) và 0 < α < \(\frac{\pi }{2}\);
b) sin α = \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \);
c) tan α = \(\sqrt 5 \) và \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\);
d) cot α = \( - \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) và \(\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \).
Lời giải:
a) Vì 0 < α < \(\frac{\pi }{2}\) nên sin α > 0. Mặt khác, từ sin2 α + cos2 α = 1 suy ra
\(\sin \alpha = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^2}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{5}\).
Do đó, \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{{2\sqrt 6 }}{5}}}{{\frac{1}{5}}} = 2\sqrt 6 \) và \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{2\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).
b) Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên cos α < 0. Mặt khác, từ sin2 α + cos2 α = 1 suy ra
\(\cos \alpha = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = - \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
Do đó, \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{\frac{2}{3}}}{{ - \frac{{\sqrt 5 }}{3}}} = - \frac{2}{{\sqrt 5 }} = - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\) và \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{ - \frac{{2\sqrt 5 }}{5}}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
c) Ta có: \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Vì \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên cos α < 0. Mặt khác, từ \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) suy ra
\(\cos \alpha = - \sqrt {\frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }}} = - \sqrt {\frac{1}{{1 + {{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2}}}} = - \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Mà \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} \Rightarrow \sin \alpha = \tan \alpha .\cot \alpha = \sqrt 5 .\left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{6}} \right) = - \frac{{\sqrt {30} }}{6}\).
d) Ta có: \(\tan \alpha = \frac{1}{{\cot \alpha }} = \frac{1}{{ - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}} = - \sqrt 2 \).
Vì \(\frac{{3\pi }}{2} < \alpha < 2\pi \) nên cos α > 0. Mặt khác, từ \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\) suy ra
\(\cos \alpha = \sqrt {\frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }}} = \sqrt {\frac{1}{{1 + {{\left( { - \sqrt 2 } \right)}^2}}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Mà \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} \Rightarrow \sin \alpha = \tan \alpha .\cot \alpha = - \sqrt 2 .\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
Câu 23:
17/06/2026Chứng minh các đẳng thức:
a) cos4 α – sin4 α = 2cos2 α – 1;
b) \(\frac{{{{\cos }^2}\alpha + {{\tan }^2}\alpha - 1}}{{{{\sin }^2}\alpha }} = {\tan ^2}\alpha \).
Lời giải:
a) Áp dụng sin2 α + cos2 α = 1, suy ra sin2 α = 1 – cos2 α.
Ta có: VT = cos4 α – sin4 α = (cos2 α)2 – (sin2 α)2
= (cos2 α + sin2 α)(cos2 α – sin2 α)
= 1 . (cos2 α – sin2 α)
= cos2 α – (1 – cos2 α)
= 2cos2 α – 1 = VP (đpcm).
b) Áp dụng các hệ thức lượng giác cơ bản.
Ta có: \(VT = \frac{{{{\cos }^2}\alpha + {{\tan }^2}\alpha - 1}}{{{{\sin }^2}\alpha }}\)\( = \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} + \frac{{{{\tan }^2}\alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} - \frac{1}{{{{\sin }^2}\alpha }}\)
\( = {\cot ^2}\alpha + \frac{{\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }}}}{{{{\sin }^2}\alpha }} - \left( {1 + {{\cot }^2}\alpha } \right)\)\( = {\cot ^2}\alpha + \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 - {\cot ^2}\alpha \)
\( = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} - 1 = \left( {1 + {{\tan }^2}\alpha } \right) - 1 = {\tan ^2}\alpha = VP\) (đpcm).
Câu 24:
17/06/2026Một người đi xe đạp với vận tốc không đổi, biết rằng bánh xe đạp quay được 11 vòng trong 5 giây.
a) Tính góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.
b) Tính độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính của bánh xe đạp là 680 mm.
Lời giải:
a) Góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây là: và (rad)
b) Độ dài quãng đường mà người đi xe đã đi được trong 1 phút là: 89,76 (m).
Phương pháp giải
a) Trong 1 giây, bánh xe đạp quay được vòng.
Vì một vòng ứng với góc bằng 360° nên góc mà bánh quay xe quay được trong 1 giây là
Vì một vòng ứng với góc bằng 2π nên góc mà bánh quay xe quay được trong 1 giây là
(rad).
b) Ta có: 1 phút = 60 giây.
Trong 1 phút bánh xe quay được = 132 vòng.
Chu vi của bánh xe đạp là: C = 680π (mm).
Quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong một phút là
680π . 132 = 89 760π (mm) = 89,76π (m).

