Đề thi thử THPT quốc gia năm 2019 môn Địa Lí
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 1)
-
3820 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
50 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
Đáp án D
Do đặc điểm địa hình và vị trí lãnh thổ nên vùng núi Đông Bắc là nơi đầu tiên và trực tiếp đón gió mùa đông bắc của nước ta, khu vực có mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước: mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn hơn. Trong khi vùng núi Tây Bắc có mùa đông bớt lạnh và thời gian ngắn hơn nhờ bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đây là điểm khác biệt lớn về thiên nhiên giữa Đông Bắc với Tây Bắc.
Câu 2:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là
Đáp án đúng là : D
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10,ta thấy tháng đỉnh lũ của các sông Mê Công, sông Hồng, sông Đà Rằng lần lượt là tháng 10, tháng 8, tháng 11.
D đúng A, B, C sai.
* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:
- Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ
- Trình tự khai thác Atlat
- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Câu 3:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng về thành tựu của ASEAN hiện nay?
Đáp án A
Thành tựu của ASEAN hiên nay là tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao mặc dù còn chưa đều và chưa thật vững chắc. (sgk Địa lí 11 trang 107).
Câu 4:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết sông Cả đổ ra biển cửa nào sau đây?
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, xác định được sông Cả chảy qua địa phận tỉnh Nghệ An và đổ ra biển ở cửa Hội.
Câu 5:
17/06/2026Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng là
Đáp án A
Rừng đặc dụng là các khu bảo tồn thiên nhiên hoặc vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển với vai trò bảo vệ sự đa dạng sinh vật và các nguồn gen quý hiếm, có ranh giới rõ ràng và được Nhà nước bảo vệ nghiêm ngặt.
=> Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng là bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên (sgk Địa lí 12 trang 59).
Câu 6:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Đáp án D
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo: nhiệt độ trung bình năm trên , phân hóa thành hai mùa mưa – khô rõ rệt, khí hậu nắng nóng quanh năm và biên độ nhiệt năm nhỏ.
=> Nhận xét biên độ nhiệt trung bình năm lớn là không đúng.
Câu 7:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, vùng Bắc Trung Bộ là khu vực chịu ảnh hưởng của bão với tần suất cao nhất nước ta (từ 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng).
Câu 8:
17/06/2026Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc là
Đáp án B
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc là tạo nhiều việc làm cho người lao động và cung cấp nhiều hàng hóa: các ngành này đã thu hút trên 100 triệu lao động và cung cấp tới trên 20% giá trị hàng hóa ở nông thôn. (sgk Địa 11 trang 94)
Câu 9:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết apatit có ở nơi nào sau đây
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, apatit phân bố ở Cam Đường (Lào Cai).
Câu 10:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang thuộc tỉnh nào sau đây?
Đáp án A
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, xác định được khu kinh tế của khẩu Tây Trang thuộc tỉnh Điện Biên.
Câu 11:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm nông nghiệp nào sau đây có cơ cấu ngành đa dạng nhất?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh có cơ cấu ngành đa dạng nhất, gồm 12 ngành: dệt may, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản, nhiệt điện, luyện kim màu, luyện kim đen, cơ khí, ô tô, điện tử - tin học, hóa chất, đóng tàu, sản xuất vât liệu xây dựng.
Câu 12:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?
Đáp án C
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Cát Bà là vườn quốc gia nằm trên đảo Cát Bà.
Câu 13:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Liên Khương thuộc tỉnh nào sau đây?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang trang 28, sân bay Liên Khương thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Câu 14:
17/06/2026Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay?
Đáp án A
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay biểu hiện ở việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế: các vùng kinh tế trọng điểm (Bắc, Trung, Nam), 7 vùng kinh tế…
Câu 15:
17/06/2026Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên
Đáp án A
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên nhận được lượng nhiệt lớn, có nền nhiệt độ cao, cán cân bức xạ nhiệt dương quanh năm.
Câu 16:
17/06/2026Phát biểu nào không đúng về đặc điểm dân cư nước ta
Đáp án A
Đặc điểm dân cư nước ta là dân số đông, nhiều thành phần dân tộc; dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số đang có sự biến đổi, dân cư phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
=> Loại đáp án B, C, D
Cơ cấu dân số nước ta đang có sự thay đổi về cơ cấu nhóm tuổi (theo hướng già hóa) nhưng vẫn còn chậm. Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về nhóm cơ cấu nhóm tuổi không phải là đặc điểm dân cư nước ta.
Câu 17:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết nhà máy thủy điện Cần Đơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Đáp án B
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, xác định được nhà máy thủy điện Cần Đơn thuộc tỉnh Bình Phước.
Câu 18:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của Hà Nội so với TP. Hồ Chí Minh?
Đáp án đúng là : B
- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng 1 dưới và thấp hơn thành phố Hồ Chí Minh với nhiệt độ tháng 1 trên .
→ B đúng.A,C,D sai.
* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:
- Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ
- Trình tự khai thác Atlat
- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 19:
17/06/2026Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Trung Quốc?
Đáp án đúng là D
- Dựa theo Alat trang 4,5. Ta thấy, tỉnh không tiếp giáp với với Trung Quốc là Sơn La
→ D đúng. A, B, C sai.
* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:
- Nắm được bố cục, cấu trúc của Atlat
- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ
- Trình tự khai thác Atlat
- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Câu 20:
17/06/2026Từ Đà Nẵng trở vào Nam trong thời gian từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gió mùa đông về bản chất là gió nào?
Đáp án B
Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa đông bắc hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã và không ảnh hưởng đến khu vực này. Từ Đà Nẵng trở vào tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế.
=> Từ Đà Nẵng trở vào Nam trong thời gian từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gió mùa đông bắc về bản chất là Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 21:
17/06/2026Cho bảng số liệu sau:
Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2000 – 2017.

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2014, Nhà xuất bản thống kê, 2015)
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên
Đáp án C
Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa đông bắc hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã và không ảnh hưởng đến khu vực này. Từ Đà Nẵng trở vào tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế.
=> Từ Đà Nẵng trở vào Nam trong thời gian từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, gió mùa đông bắc về bản chất là Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 22:
17/06/2026Đặc điểm cơ bản nhất của nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là
Đáp án D
Đặc điểm cơ bản nhất của nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa ở nước ta hiện nay là người nông dân ngày càng quan tâm đến yếu tố thị trường, mục địch sản xuất không chỉ là tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo ra nhiều lợi nhuận.
Câu 23:
17/06/2026Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Hiện nay với chất lượng đời sống người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu về các loại thủy sản ngày càng lớn và đa dạng với nhiều loại đặc sản. Đáp ứng nhu cầu khác nhau của khách hàng ngành thủy sản đã và đang phát triển đa dạng nhiều loại thủy sản nuôi trồng hơn.
*Tìm hiểu thêm: "Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản"
* Thuận lợi
- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác,…
- Có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng - Quảng Ninh; quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế,...
- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh, các bãi cá đẻ.
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt.
- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng.
- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng.
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.
* Khó khăn
- Nhiều thiên tai tự nhiên: bão, áp thấp nhiệt đới,…
- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm.
Câu 24:
17/06/2026Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho
Đáp án D
Đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với đặc trưng là nền nhiệt độ trung bình trên , hình thành ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và 900 – 1000m ở miền Nam. Địa hinh nước ta chủ yếu là đồi núi thấp đã làm cho tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
Câu 25:
17/06/2026Hoạt động của bão nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Đáp án A
Bão nước ta hoạt động chậm dần từ Bắc vào Nam: miền Bắc vào khoảng tháng 6,7,7; miền Trung bão hoạt động vào tháng 9, 10 với tần suất lớn nhất; mùa bão chậm nhất ở miền Nam, hoạt động vào tháng 11, 12 (quan sát Atlat trang9).
Câu 26:
17/06/2026Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu
Đáp án D
Bão nước ta hoạt động chậm dần từ Bắc vào Nam: miền Bắc vào khoảng tháng 6,7,7; miền Trung bão hoạt động vào tháng 9, 10 với tần suất lớn nhất; mùa bão chậm nhất ở miền Nam, hoạt động vào tháng 11, 12 (quan sát Atlat trang 9).
Câu 27:
17/06/2026Thành phần kinh tế nào ở nước ta vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?
Đáp án C
Ở nước ta, thành phần kinh tế Nhà nước vẫn giữ vao trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Câu 28:
17/06/2026Để tăng sản lượng thủy sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
Đáp án C
Do khai thác quá mức, vùng ven bờ hiện nay đã suy giảm về số lượng thủy sản, phần lớn các bãi tôm cá lớn của nước ta tập trung ở vùng biển ngoài khơi xa
=> Để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là đầu tư trang thiết bị phương tiên tàu thuyền hiện đại để khai thác xa bờ.
Câu 29:
17/06/2026Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường của nước ta hiện nay là
Đáp án A
Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường của nước ta hiện nay là tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường. (sgk Địa 12 trang 62)
Câu 30:
17/06/2026Cho bảng số liệu: Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm

Để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của 3 địa điểm theo bảng số liệu đã cho, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Đáp án D
Biểu đồ hình cột thường dùng để thể hiện số lượng hay giá trị tuyệt đối của đối tượng.
=> Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của 3 địa điểm theo bảng số liệu đã cho là biểu đồ cột (mỗi địa điểm gồm ba cột: một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện lượng bốc hơi, một cột thể hiện cân bằng ẩm)
Câu 31:
17/06/2026Biện pháp có ý nghĩa tích cực nhất để bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là
Đáp án A
Vùng đồi núi có địa hình dốc, lại phổ biến loại đất feralit có tầng phong hóa dày => Mưa lớn dễ bị rửa trôi, xói mòn đất. Do vậy biện pháp có ý nghĩa tích cực nhất để bảo vệ đất ở vùng đồi núi nước ta là phát triển mô hình nông – lâm kết hợp nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế quá trình rửa trôi xói mòn đất.
Câu 32:
17/06/2026Khó khăn nào sau đây là chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Chăn nuôi nước ta hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là công nghiệp chế biến còn hạn chế cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm khiến dịch bệnh đe dọa khắp nơi => hiệu quả chăn nuôi không ổn định và chất lượng sản phẩm chăn nuôi của nước ta so với thị trường các nước còn thấp (do công nghiệp chế biến, bảo quản chưa phát triển).
*Tìm hiểu thêm: "Ngành chăn nuôi"
- Tình hình: tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từng bước tăng vững chắc.
- Xu hướng: ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi: cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn; các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.
+ Khó khăn: giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít, chất lượng chưa cao; Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe doạ lan tràn trên diện rộng,…
* Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại.
- Chăn nuôi gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và ở các địa phương có các cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp
Câu 33:
17/06/2026Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Để sử dụng có hiệu quả quỹ thòi gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là đa dạng hóa các ngành nghề sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp..), phát triển các hoạt động dịch vụ. (sgk Địa lí 12 trang 76).
*Tìm hiểu thêm: "Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm"
* Vấn đề việc làm
- Mỗi năm có khoảng 1 triệu việc làm mới.
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt.
* Phương hướng giải quyết vấn đề việc làm
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương (nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…) chú ý ngành dịch vụ.
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo, nâng cao chất lượng lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm
Câu 34:
17/06/2026Ý nghĩa lớn nhất của thực hiện chương trình đánh bắt thủy sản xa bờ là
Đáp án đúng là : C
- Ý nghĩa lớn nhất của thực hiện chương trình đánh bắt thủy sản xa bờ là khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.
Việc khuyến khích người dân đánh bắt ở vùng biển xa bờ có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và chính trị đối với nước ta:
+ Về kinh tế: trong khi thủy sản gần bờ đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt đánh bắt xa bờ góp phần khai thác hợp lí và hiệu quả hơn nguồn lợi hải sản, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
+ Về chính trị: việc tàu thuyền nước ta tiến hành khai thác ở vùng biển xa bờ đồng thời cũng khẳng định chủ quyền của nước ta trên biển, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ nước ta.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Ngành thủy sản
a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản
* Thuận lợi
- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.
- Nguồn lợi hải sản khá phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác,…
- Có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng - Quảng Ninh; quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
- Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế,...
- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh, các bãi cá đẻ.
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.
- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt.
- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng.
- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng.
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.
* Khó khăn
- Nhiều thiên tai tự nhiên: bão, áp thấp nhiệt đới,…
- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm.
b) Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
* Tình hình chung
- Sản lượng thủy sản năm 2019 hơn 8,3 triệu tấn, lớn hơn sản lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản.
* Khai thác thuỷ sản
- Sản lượng khai thác hải sản năm 2019 đạt 3.777,7 nghìn tấn.
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận và Cà Mau.
* Nuôi trồng thủy sản
- Nuôi tôm
+ Nghề nuôi tôm nước lợ và tôm càng xanh phát triển mạnh.
+ Kĩ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long. Nghề nuôi tôm cũng đang phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh duyên hải.
+ Tính đến năm 2019, sản lượng tôm nuôi là 899,8 nghìn tấn.
- Nuôi cá nước ngọt
+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng, nổi bật là tỉnh An Giang.
+ Tính đến năm 2019, sản lượng cá nuôi đã lên tới 3.137,2 triệu tấn.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Câu 35:
17/06/2026Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh là một chiến lược khác trong phát triển nông nghiệp, không phải là mục tiêu chủ yếu của đa dạng hóa nông nghiệp. Đa dạng hóa nông nghiệp nhằm phân tán rủi ro và tận dụng sự đa dạng của môi trường tự nhiên, trong khi phát triển vùng chuyên canh lại nhắm đến việc tối ưu hóa điều kiện cụ thể của từng vùng cho một số ít loại cây trồng hoặc vật nuôi.
C đúng.
- A sai vì việc đa dạng hóa nông nghiệp có giúp khai thác hợp lí hơn sự phong phú và đa dạng của tự nhiên. Bằng cách trồng nhiều loại cây trồng và vật nuôi khác nhau, người nông dân có thể tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên khác nhau của các vùng, từ đó tăng năng suất và hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- B sai vì đa dạng hóa nông nghiệp cũng giúp giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động. Nếu một loại cây trồng hoặc vật nuôi gặp khó khăn do biến động thị trường, người nông dân có thể bù đắp thu nhập từ các loại cây trồng hoặc vật nuôi khác, giúp ổn định thu nhập và kinh tế gia đình.
- D sai vì đúng là đa dạng hóa nông nghiệp tạo ra nhiều loại công việc khác nhau, từ đó sử dụng tốt hơn nguồn lao động. Người nông dân có thể làm nhiều công việc khác nhau trong các mùa vụ khác nhau, từ đó tăng thu nhập và giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn.
* Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta
a) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai xu hướng chính
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất. Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.
b) Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông, lâm, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa
SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU TRANG TRẠI PHÂN THEO LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM

- Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình, nhưng từng bước đã đưa nông nghiệp thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa.
- Các loại hình trang trại: nuôi trồng thủy sản (tăng nhanh nhất); chăn nuôi; cây công nghiệp lâu năm, hàng năm (có xu hướng giảm tỉ trọng trong cơ cấu).
- Phân bố: phân bố không đều giữa các vùng, tập trung nhiều nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (có xu hướng tăng nhanh).

BIỂU ĐỒ SỐ LƯỢNG TRANG TRẠI PHÂN THEO NĂM THÀNH LẬP TRANG TRẠI VÀ PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:
Câu 36:
17/06/2026Để đẩy mạnh sản xuất nông sản, giải pháp nào dưới đây có tác dụng tích cực hơn cả
Đáp án A
Để đẩy mạnh sản xuất nông sản, giải pháp tích cực nhất là tăng cường đầu tư công nghiệp chế biến. Công nghiệp chế biến phát triển sẽ nâng cao chất lượng nông sản, tăng giá trị sản phẩm từ đo mang lại hiệu quả kinh tế cao => kích thích sản xuất nông sản phát triển và mở rộng.
Câu 37:
17/06/2026Cho bảng số liệu:
MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2016
(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010-2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đáp án C
Biểu đồ đường thường thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng trong thời gian từ 4 năm trở lên.
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta giai đoạn 2010 – 2016, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường.
Câu 38:
17/06/2026Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010-2015:

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Đáp án B
Dấu hiệu biểu đồ: thể hiện 2 đối tượng có đơn vị khác nhau (giá trị tuyệt đối: triệu tấn và tỉ kwh) Biểu đồ đã cho thể hiện: sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010-2015.
Câu 39:
17/06/2026Tín Phong Bắc bán cầu hoạt động như thế nào trên lãnh thổ nước ta?
Đáp án C
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có gió Tín phong Bắc bán cầu thổi quanh năm. Mặt khác khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng của gió mùa với 2 hướng gió chính (gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ). Gió mùa đã lấn át gió Tín phong,vì thế Tín phong hoạt động xen kẽ với gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió.
Câu 40:
17/06/2026Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay
Đáp án D
Dựa vào các tiêu chí như số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp….mạng lưới đô thị nước ta được phân chia thành 6 loại khác nhau (đặc biệt, 1,2,3,4,5).
Đô thị nước ta phân bố không đều giữa các vùng, chủ yếu đô thị có quy mô vừa và nhỏ, cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện. => loại đáp án A, B,C
Bài thi liên quan
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 2)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 3)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 4)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 5)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 6)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 7)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 8)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 9)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 10)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
-
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 11)
-
40 câu hỏi
-
50 phút
-
