ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 18)

  • 3825 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây có hướng Tây Bắc - Đông Nam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 (các miền tự nhiên), ta thấy các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam là Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao,… còn các dãy núi Ngân Sơn, Sông Gâm, Đông Triều và Bắc Sơn chạy theo hướng vòng cung.

→  B đúng A, C, D sai.

* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:

- Nắm được bố cục, cấu trúc của  Atlat

- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ

- Trình tự khai thác  Atlat

- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên


Câu 2:

17/06/2026

Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án D

Sự đa dạng của các đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện nay chủ yếu do nhu cầu khác nhau của thị trường tiêu thụ. Cùng với sự gia tăng dân số và chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao, nhu cầu về các mặt hàng thủy sản ngày càng nhiều và đa dạng hơn. Ngày nay bên cạnh các mặt hàng thủy sản phổ biến như tôm, cá, ngao, sò...nhu cầu về các mặt hàng thủy hải sản đắt tiền, các loại đặc sản cũng nhiều hơn (tôm càng xanh, tôm hùm, tôm sú, cá ngừ, cá tra, cá ba sa…..)


Câu 3:

17/06/2026

Quá trình chuyển dịch nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa thể hiện rõ qua việc

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- Quá trình chuyển dịch nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa thể hiện rõ qua việc hình thành các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.

Việc hình thành vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến vừa đảm bảo được chất lượng sản phẩm, hạn chế chi phí vận chuyển và vừa có tính cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế.

→ A đúng.B,C,D sai.

* Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

- Chuyển dịch theo hướng: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – thủy sản), tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) khá cao nhưng chưa ổn định.

- Xu hướng chuyển dịch như vậy là phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm.

* Khu vực I

- Xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản.

- Rong nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.

* Khu vực II

- Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

- Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm.

- Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

* Khu vực III

- Đang có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị.

- Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư,...

2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

- Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới.

- Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

- Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước ngày càng tăng.

3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

- Đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế


Câu 4:

17/06/2026

Để tăng sản lượng thủy sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Do khai thác quá mức, vùng ven bờ hiện nay đã suy giảm về số lượng thủy sản, phần lớn các bãi tôm cá lớn của nước ta tập trung ở vùng biển ngoài khơi xa

=> A, C, D sai

*Tìm hiểu thêm: "Thuận lợi và khó khăn ngành thủy sản"

* Thuận lợi

- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn.

- Nguồn lợi hải sản khá phong phú: tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác,…

- Có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Hải Phòng - Quảng Ninh; quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.

- Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều thủy sản có giá trị kinh tế,...

- Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh, các bãi cá đẻ.

- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.

- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt.

- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng.

- Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước ngày càng mở rộng.

- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản.

* Khó khăn

- Nhiều thiên tai tự nhiên: bão, áp thấp nhiệt đới,…

- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới.

- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu.

- Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm.


Câu 5:

17/06/2026

Trong diện tích lãnh thổ nước ta, đồi núi thấp chiếm

Xem đáp án

Đáp án A

Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích, trong đó đồng bằng lại chiếm tới 25% (1/4) diện tích cả nước (SGK Địa lí 12, Cơ bản, trang 29).

=> Diện tích đồi núi thấp nước ta là: 85% - 25% = 60%


Câu 6:

17/06/2026

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

Xem đáp án

Đáp án D

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và giải quyết các vấn đề xã hội như việc làm, an sinh xã hội,…


Câu 7:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết các trung tâm công nghiệp nằm ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ được nối với nhau bởi tuyến đường nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (trang vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), ta thấy các trung tâm công nghiệp như Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Quy Nhơn – Nha Trang – Phan Thiết nằm ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ được nối với nhau bởi tuyến đường quốc lộ 1.


Câu 8:

17/06/2026

Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay là

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay là xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực (giảm tỉ trọng khu vực I và tăng tỉ trọng khu vực II, III).

*Tìm hiểu thêm: "Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế"

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bao gồm: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

- Xu hướng chung: giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư của nước ngoài.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp

 


Câu 9:

17/06/2026

Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Nhờ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, cùng với đó là đất badan giàu dinh dưỡng tập trung trên những mặt bằng rộng nên Tây Nguyên có điều kiện rất thuận lợi để phát triển các cây công nghiệp lâu năm với qui mô rộng lớn như cà phê, cao su, điều,…


Câu 10:

17/06/2026

Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Vùng kinh tế trọng điểm là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế của cả nước. Nó được đặc trưng bằng một số đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

- Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư.

- Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác.

- Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc.

Như vậy, có tính chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ công nghiệp không phải đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm.


Câu 11:

17/06/2026

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển - đảo nước ta ngày càng phát triển?

Xem đáp án

Đáp án A

Bờ biển nước ta có nhiều bãi tắm đẹp - rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi,… là điều kiện thuận lợi để ngành du lịch biển – đảo ngày càng phát triển.


Câu 12:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, cho biết tỉnh nào có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30 (các vùng kinh tế trọng điểm), ta thấy tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là tỉnh có GDP bình quân đầu người cao nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với trên 50 triệu đồng/ người, tiếp đến là TP. Hồ Chí Minh từ 20 – 50 triệu đồng/người, Đồng Nai, Biên Hòa,…


Câu 13:

17/06/2026

Quốc lộ 5 từ Hà Nội đi Hải Phòng là tuyến đường giao thông huyết mạch ở Đồng bằng sông Hồng vì tuyến đường này:

Xem đáp án

Đáp án B

Quốc lộ 5 từ Hà Nội đi Hải Phòng là tuyến đuờng giao thông huyết mạch ở Đồng bằng sông Hồng vì tuyến đường này vận chuyển các loại hàng hóa xuất nhập khẩu của các tỉnh phía Bắc tới cảng Hải Phòng (một trong những cảng biển lớn nhất cả nước).


Câu 14:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa hạ thổi vào Bắc Bộ theo hướng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (khí hậu), ta thấy gió mùa hạ thổi vào Bắc Bộ theo hướng Đông Nam (thực chất gió thổi vào Bắc Bộ theo hướng Tây Nam nhưng do áp thấp Bắc Bộ hút gió nên khi gió Tây Nam thổi đến khu vực này đã chuyển hướng thành gió Đông Nam).


Câu 15:

17/06/2026

Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại các vùng nguyên liệu như chế biến tôm, cá ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long hay chế biến nước mắm ở Cát Hải, Phan Thiết, Phú Quốc,…

→ B đúng 

- A sai vì chủ yếu tập trung ở các khu vực có nguồn nguyên liệu dồi dào, như ven biển và các khu vực gần cảng. Các khu vực này thuận lợi cho việc chế biến và xuất khẩu thủy sản.

- C sai vì chủ yếu tập trung tại các khu vực ven biển và gần cảng biển, nơi có nguồn nguyên liệu thủy sản dồi dào, thay vì các đô thị lớn như Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh. Những khu vực này thuận lợi cho việc thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy sản.

- D sai vì chủ yếu ở các vùng ven biển giàu nguồn thủy sản, không chỉ ở các cảng biển lớn. Mặc dù cảng biển thuận tiện cho xuất khẩu, nhưng khu vực gần nguồn nguyên liệu là yếu tố chính quyết định sự phát triển của ngành chế biến thủy sản.

  1. Tính chất của ngành công nghiệp chế biến thủy sản:

    • Công nghiệp chế biến thủy sản là ngành sử dụng nguyên liệu tươi sống từ đánh bắt và nuôi trồng thủy sản để sản xuất ra các sản phẩm như cá, tôm đông lạnh, mực khô, hoặc thủy sản đóng hộp.
    • Đặc điểm của nguyên liệu thủy sản là dễ hỏng và cần được xử lý nhanh chóng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
  2. Lợi thế khi đặt nhà máy tại vùng nguyên liệu:

    • Vị trí gần vùng nguyên liệu giúp giảm chi phí vận chuyển và thời gian từ khi thu hoạch đến khi chế biến, giữ cho nguyên liệu tươi và chất lượng cao.
    • Các cơ sở chế biến có thể nhanh chóng xử lý và bảo quản thủy sản bằng cách cấp đông hoặc chế biến ngay tại chỗ, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.
  3. Ví dụ về các vùng nguyên liệu lớn:

    • Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm nuôi trồng và đánh bắt thủy sản lớn nhất nước ta, đặc biệt nổi tiếng với cá tra, cá basa và tôm sú. Các nhà máy chế biến tập trung tại các tỉnh như Cà Mau, An Giang, và Bến Tre.
    • Vùng ven biển miền Trung với thế mạnh về khai thác hải sản như mực, cá ngừ cũng thu hút nhiều cơ sở chế biến tại Khánh Hòa, Đà Nẵng.
  4. Tác động kinh tế và xuất khẩu:

    • Sự phát triển của các nhà máy chế biến tại vùng nguyên liệu không chỉ tạo việc làm cho người dân địa phương mà còn góp phần tăng giá trị xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam.
    • Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, với các sản phẩm chủ lực như tôm đông lạnh, cá tra, và cá ngừ.
  5. Bảo vệ bền vững và nâng cao chất lượng:

    • Sự tập trung tại vùng nguyên liệu cũng thúc đẩy các mô hình nuôi trồng bền vững và việc áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường quốc tế về an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.

Kết luận: Ngành công nghiệp chế biến thủy sản ở Việt Nam tập trung chủ yếu tại các vùng nguyên liệu để tận dụng lợi thế về nguồn cung tươi sống, giảm chi phí vận chuyển, và nâng cao chất lượng sản phẩm, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và xuất khẩu quốc gia.


Câu 16:

17/06/2026

Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ và phía Nam Tây Bắc nước ta có nguồn gốc từ khối khí

Xem đáp án

Đáp án D

Đầu mùa hạ khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, gây hiệu ứng “phơn” cho đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc.(SGK/41 – 42 Địa lí 12)


Câu 17:

17/06/2026

Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các khu công nghiệp của nước ta hiện nay là

Xem đáp án

Đáp án A

Vị trí địa lí là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng nhất đến sự phát triển và phân bố các khu công nghiệp ở nước ta. Ở nước ta các khu công nghiệp phân bố chủ yếu ở nơi có vị trí thuận lợi như gần các cảng biển, trục đường giao thông, dân cư đông, thị trường rộng lớn, nguồn lao động dồi dào, có khả năng thu hút vốn đầu tư như Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Hồng, các khu kinh tế ven biển gắn với cảng nước sâu…


Câu 18:

17/06/2026

Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay thì thấp là biểu hiện của việc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Công nghiệp là ngành tiêu thụ nhiều điện năng cho sản xuất. Công nghiệp Đông Nam Á chưa phát triển mạnh nên sản lượng điện tiêu thụ chưa cao. Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho mức tiêu thụ điện bình quân đầu người ở Đông Nam Á thấp.

*Tìm hiểu thêm: "Công nghiệp"

- Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài, hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.

- Các ngành:

+ Công nghiệp hiện đại: lắp rắp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử… phát triển mạnh.

+ Công nghiệp truyền thống: dệt may, khai thác than, chế biến thực phẩm… nhằm phục vụ xuất khẩu.

Lý thuyết Đông Nam Á – Kinh tế | Địa lí lớp 11 (ảnh 1)

Băng Cốc, Thái Lan - Trung tâm công nghiệp lớn ở Đông Nam Á

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 11: Đông Nam Á - Tiết 2: Kinh tế

 


Câu 19:

17/06/2026

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của tuyến quốc lộ 1?

Xem đáp án

Đáp án A

Quốc lộ 1 chạy dọc ven biển phía Đông nên không có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở dải đất phía Tây đất nước.


Câu 20:

17/06/2026

Mật độ dân số nước ta có xu hướng

Xem đáp án

Đáp án B

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã giảm những do dân số đông nên mỗi năm nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người. Dân số tăng lên trong khi diện tích lãnh thổ không thay đổi khiến cho mật độ dân số nước ta ngày càng tăng (265 người/km2 – 2011 đến năm 2015 đã là 277 người/km2).


Câu 21:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (kinh tế chung), ta thấy khu kinh tế biển Định An (Trà Vinh), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hòa) thuộc vùng duyên Hải Nam Trung Bộ; khu kinh tế biển Vũng Áng (Hà Tĩnh) thuộc Bắc Trung Bộ.


Câu 22:

17/06/2026

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là

Xem đáp án

Đáp án D

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta là thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực (giảm tỉ trọng khu vực I và tăng tỉ trọng khu vực II, III). Bởi đô thị hóa góp phần thu hút dân cư và lao động về các đô thị, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, góp phần thu hút các nguồn vốn đầu tư => đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là công nghiệp – dịch vụ.


Câu 23:

17/06/2026

Vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là tình trạng mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng (SGK/62 Địa lí 12)

*Tìm hiểu thêm: "Bảo vệ môi trường"

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng của bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu,...

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất.

Bảo vệ tài nguyên, môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

 


Câu 24:

17/06/2026

Bộ phận được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng

Xem đáp án

Đáp án C

Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. Vùng nội thủy cũng được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền (SGK/15 Địa lí 12)


Câu 25:

17/06/2026

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu do

Xem đáp án

Đáp án C

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu do tình trạng phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt là nuôi tôm “tôm đến rừng đi”, ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.(SGK/38 Địa lí 12)


Câu 26:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành đóng tàu?

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (công nghiệp chung), ta thấy các trung tâm công nghiệp có ngành đóng tàu là Cẩm Phả, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh.


Câu 27:

17/06/2026

Duyên hải Nam Trung Bộ có hoạt động dịch vụ hàng hải phát triển mạnh do

Xem đáp án

Đáp án D

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều vũng vịnh nước sâu rất thuận lợi xây dựng các cảng biển, đặc biệt là các cảng nước sâu. Trong vùng đã hình thành các cảng biển lớn như Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng,… Do vậy, các hoạt động dịch vụ hàng hải, xuất nhập khẩu hàng hóa ở vùng rất phát triển


Câu 28:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết nước ta nhập khẩu chủ yếu loại mặt hàng nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 (thương mại), ta thấy nước ta nhập khẩu chủ yếu loại mặt hàng nguyên, nhiên, vật liệu (64%), máy móc, thiết bị, phụ tùng (28,6%) và hàng tiêu dùng chỉ chiếm (7,4%).


Câu 29:

17/06/2026

Nơi nào sau đây ở nước ta có hoạt động động đất mạnh nhất?

Xem đáp án

Đáp án B

Tây Bắc là vùng ở nước ta có hoạt động động đất xảy ra mạnh nhất, đặc biệt là tỉnh Điện Biên và tỉnh Lai Châu.


Câu 30:

17/06/2026

Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015:

 

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào biểu đồ và bảng chú giải: biểu đồ kết hợp cột đường (đơn vị tuyệt đối: triệu tấn và tỉ kWh) =>  Biểu đồ đã cho thể hiện sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2015.


Câu 31:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (các hệ thống sông), ta thấy, sông ngòi nước ta có đặc điểm chủ yếu là:

- Có nhiều hệ thống sông ở khắp cả nước (9 hệ thống sông). => B đúng

- Lượng nước sông mùa lũ lớn hơn mùa cạn ( quan sát biểu đồ lưu lượng nước 3 hệ thống sông lớn) => A đúng

- Hệ thống sông Hồng có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất (21,91%), sông Mê Công (21,4%),… => D đúng

- Các con sông dài và lớn tập trung chủ yếu ở vùng phía Bắc (hệ thống sông Hồng) và phía Nam (sông Đồng Nai, sông Mê Công). Miền Trung chủ yếu là các con sông ngắn, nhỏ  và dốc (do địa hình hẹp ngang) => Nhận định: Sông dài nhất tập trung ở miền Trung là không đúng.


Câu 32:

17/06/2026

Kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta vì

Xem đáp án

Đáp án B

Các ngành kinh tế biển quan trọng nhất hiện nay ở nước ta là khai thác chế biến khoáng sản biển – đặc biệt khai thác và chế biến dầu khí, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản, giao thông vận tải biển và du lịch biển – đảo. Sự phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển đã đóng góp ngày càng lớn trong quy mô GDP của cả nước,  đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân và đảm bảo vấn đề an ninh quốc phòng trên biển,....

=> Do đó kinh tế biển có vai trò ngày càng cao trong nền kinh tế nước ta


Câu 33:

17/06/2026

Ngành kinh tế tạo động lực mới cho sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

Xem đáp án

Đáp án B

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có trữ lượng thủy điện lớn nhất cả nước. Việc phát triển ngành thủy điện sẽ tạo động lực mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng này, nhất là việc khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào. (SGK/146 Địa lí 12)


Câu 34:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây được xếp vào cấp đặc biệt?

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 (dân số), ta thấy đô thị được xếp vào cấp đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.


Câu 35:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

(Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015?

Xem đáp án

Đáp án D

Cán cân xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu

-  Xuất khẩu > nhập khẩu => cán cân XNK dương => xuất siêu

- Xuất khẩu < nhập khẩu => cán cân XNK âm => nhập siêu

Bảng số liệu cho thấy: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Phi-lip-pin đều tăng liên tục nhưng xuất khẩu luôn nhỏ hơn nhập khẩu qua các năm. Như vậy Phi-lip-pin luôn ở tình trạng nhập siêu.


Câu 36:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào?

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, ta thấy tỉnh Điện Biên là tỉnh vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp Lào.


Câu 37:

17/06/2026

Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có

Xem đáp án

Đáp án B

Về tự nhiên, Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo đều có khí hậu nhiệt đới gió mùa.


Câu 38:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯƠNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Xem đáp án

Đáp án C

- Bảng số liệu: số liệu có dạng cơ cấu (tổng và giá trị thành phần), có hai đơn vị khác nhau (nghìn tấn và triệu đô la Mỹ)

- Đề bài yêu cầu thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu => thể hiện số lượng/ độ lớn của đối tượng.

 => Như vậy, biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 – 2015.


Câu 39:

17/06/2026

Cho biểu đồ:

 

(Nguồn số liệu theo Viên giảm thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2015 - 2016?

Xem đáp án

Đáp án D

Qua biểu đồ, rút ra nhận xét sau, giai đoạn 2005 - 2016

- Lúa đông xuân giảm từ 48,4% xuống 44,5%

- Lúa mùa giảm từ 22,5% xuống 21,1%

- Lúa hè thu và thu đông tăng từ 29,1% lên 34,4%

Như vậy, nhận xét D: Lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng là sai.


Câu 40:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết vùng nông nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ giống nhau về chuyên môn hóa sản xuất các loại vật nuôi nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, ta thấy vùng nông nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ giống nhau về chuyên môn hóa sản xuất các loại vật nuôi bò và lợn.


Bắt đầu thi ngay