ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 MÔN ĐỊA LÍ (ĐỀ 3)

  • 3822 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Sinh vật biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh thái nào?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Sinh vật biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh thái vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven bờ. (sgk Địa lí 12 trang 38)

*Tìm hiểu thêm: "Ảnh hưởng của biển đông đối với thiên nhiên Việt Nam"

a) Khí hậu

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hòa.

- Lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.

- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn.

b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, tam giác châu thổ, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,...

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

 


Câu 2:

17/06/2026

Địa hình nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và trẻ hóa, có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao => nhận xét A đúng

- Địa hình chủ yếu là đồi núi -> địa hình thấp và bằng phẳng là không đúng => nhận xét B sai

- Địa hình nước ta có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung => hướng bắc – nam là không đúng =>. Nhận xét C sai

- Địa hình nước ta có hướng nghiêng tây bắc – đông nam -> Địa hình thấp dần từ đông bắc xuống tây nam là không đúng => nhận xét D sai


Câu 3:

17/06/2026

Điểm giống nhau giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:

Xem đáp án

Đáp án B

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ và miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ địa hình đều có hướng nghiêng chung là tây bắc – đông nam. Do trong Tân kiến tạo lãnh thổ nước ta được nâng lên mạnh ở phần tây bắc, vùng ven biển phía nam và đông nam hình thành các miền đồng bằng thấp.


Câu 4:

17/06/2026

Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản?

Xem đáp án

Đáp án C

Nhật Bản là đất nước quần đảo, lãnh thổ gồm 4 đảo lớn với địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích (nhiều núi lửa), dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

=> Nhận xét địa hình Nhật Bản chủ yếu là đồng bằng là không đúng.


Câu 5:

17/06/2026

Thiên nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Từ dãy Bạch Mã trở vào nam, vào gió mùa đông bắc gần như không hoạt động => do vậy nhận xét gió mùa đông bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất cả nước  không đúng với đặc điểm khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.


Câu 6:

17/06/2026

Nhân tố nào sau đây gây ra nhiều trở ngại đối với các hoạt động du lịch, công nghiệp khai khoáng ở nước ta?

Xem đáp án

Đáp án B

Các hoạt động du lịch và khai thác khoáng sản nước ta gặp nhiều khó khăn trở ngại do chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu (sgk Địa 12 , 47)

Ví dụ: - Du lịch: vào mùa khô vấn đề thiếu nước trở nên nghiêm trọng hơn đối với các vùng du lịch ở Tây Nguyên; vùng biển chịu ảnh hưởng của bão…

-  Hoạt động khai thác khoáng sản ở mỏ lộ thiên chịu tác động trực tiếp của các hiện tượng thời tiết mưa, gió,bão, ngập lụt…. Công nghiệp khai khoáng cũng đòi hỏi nguồn nước lớn -> vào mùa khô thiếu nước.


Câu 7:

17/06/2026

Địa hình có sự bất đối xứng rõ nét ở hai sườn đông – tây là đặc điểm của vùng núi nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Vùng núi Trường Sơn Nam bao gồm khối núi Kon Tum đồ sộ, vách dựng đứng cheo leo bên dải đồng bằng nhỏ hẹp phía đông; ôm lấy các cao nguyên badan xếp tầng phía tây.

=> Địa hình có sự bất đối xứng rõ nét ở hai sườn đông – tây là đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Nam.


Câu 8:

17/06/2026

Đặc trưng cơ bản về khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:

Xem đáp án

Đáp án B

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc làm nền nhiệt độ hạ thấp, trong năm có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông lanh  và kéo dài nhất cả nước


Câu 9:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết trong vùng núi Trường Sơn Nam đỉnh nào sau đây cao nhất?

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 6 -7, xác định được đỉnh núi cao nhất Trường Sơn Nam là núi Ngọc Linh (2596m)


Câu 10:

17/06/2026

Loại đất chủ yếu của đai ôn đới gió mùa trên núi là:

Xem đáp án

Đáp án D

Đai ôn đới gió nùa trên núi có khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C  nên quá trình phong hóa diễn ra rất chậm, đất chủ yêu là đất mùn thô.


Câu 11:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, cho biết dãy núi nào có hướng vòng cung?

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7, dãy núi Ngân Sơn có hướng vòng cung, thuộc nhóm 4 cánh cung ở miền núi Đông Bắc (chụm lại ở Tam Đảo)


Câu 12:

17/06/2026

Vị trí địa lí của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước ta có vị trí nằm ở rìa phía đông ban đảo Đông Dương,  gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á

→ D đúng 

- A sai vì chịu ảnh hưởng của hai mùa gió chính: gió mùa đông bắc và gió mùa tây nam, tạo nên khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt. Vị trí này còn góp phần làm đa dạng thời tiết và sinh thái trong năm.

- B sai vì có khí hậu nhiệt đới với nền nhiệt cao, nhiều ánh sáng và mưa lớn. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới và hệ sinh thái đa dạng.

- C sai vì thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt và hạn hán. Vị trí này làm gia tăng rủi ro thiên tai, ảnh hưởng đến đời sống và phát triển kinh tế.

Trên thực tế, đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam mang tính chiến lược quan trọng nhưng không phải ở vị trí trung tâm.

Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với Biển Đông – một bộ phận của Thái Bình Dương. Cụ thể:

  • Vĩ độ: Việt Nam kéo dài từ khoảng 8°30’ đến 23°23’ vĩ độ Bắc, thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa.
  • Kinh độ: Từ khoảng 102°09’ đến 109°30’ kinh độ Đông, gần trung tâm vùng Đông Nam Á nhưng không nằm chính giữa.

Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260 km, giáp Biển Đông về phía Đông, giáp Trung Quốc ở phía Bắc, giáp Lào và Campuchia ở phía Tây. Vị trí này mang lại nhiều lợi thế như:

  • Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, thuận lợi cho giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các nước trong khu vực.
  • Gần các tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, tạo điều kiện phát triển thương mại và dịch vụ biển.
  • Là cửa ngõ mở ra Thái Bình Dương, kết nối với các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Mặc dù vị trí của Việt Nam rất quan trọng, đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng, nhưng về mặt địa lí, nước ta không nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Các nước như Thái Lan hay Myanmar có vị trí gần với trung tâm hơn. Do đó, đặc điểm "nằm ở trung tâm Đông Nam Á" là không đúng khi miêu tả vị trí địa lí của Việt Nam.


Câu 13:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở khu vực đồi núi nước ta?

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loại đất có diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta là đất feralit trên các loại đá khác.


Câu 14:

17/06/2026

Biển Đông làm cho nước ta có khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là do:

Xem đáp án

Đáp án B

Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa lớn và độ ẩm cao, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ. Nhờ có biển Đông mà khí hậu nước ta mang tính chất hải dương ôn hòa hơn.


Câu 15:

17/06/2026

Nhiệt độ trung bình năm nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: - Nhiệt độ trung bình năm nước ta khá cao: trên 20°C (trừ vùng núi cao), nhiệt độ phân hóa theo không gian (bắc nam, đông tây và theo độ cao), theo thời gian (mùa hạ nóng, mùa đông lạnh). => nhận xét A, B, C đúng

- Từ Bắc vào Nam càng gần về phía xích đạo nên góc nhập xạ càng lớn càng nhận được lượng nhiệt lớn => do vậy từ bắc vào nam nhiệt độ trung bình năm nước ta tăng dần.

=> nhận xét nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam là hoàn toàn sai => A, B, C đúng

*Tìm hiểu thêm: "Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam"

- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ tăng và do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ miền Bắc vào mùa đông.

- Sự khác nhau về nền nhiệt, biên độ nhiệt làm khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã).

a) Phần lãnh thổ phía Bắc

- Vị trí: Từ dãy Bạch Mã trở ra.

- Thiên nhiên: Đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông với 2-3 tháng lạnh (t0 < 180C) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và trung du phía Bắc.

- Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

- Sinh Vật: Thành phần thực vật, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu), các loài thú có lông dầy như: gấu, chồn,... Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới.

b) Phần lãnh thổ phía Nam

- Vị trí: Từ dãy Bạch Mã trở vào.

- Thiên nhiên: Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.

- Khí hậu: Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C.

- Cảnh quan: Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

- Sinh Vật: Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam (Mã Lai - Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo,...). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,…


Câu 16:

17/06/2026

Thành phần dân cư Hoa Kì chủ yếu có nguồn gốc từ:

Xem đáp án

Đáp án C

Dân cư Hoa Kì chủ yếu có nguồn gốc từ châu Âu, tiếp đến là Mĩ Latinh, châu Á, Ca-na-đa và châu Phi (sgk Địa 11 trang 39)


Câu 17:

17/06/2026

Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Lãnh thổ Việt Nam là khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển.

+ Diện tích lãnh thổ Việt Nam rộng khoảng 331.698 km2 (tương đương với 33.169.800 ha). Trong đó có khoảng 327.480 km2 diện tích đất liền và hơn 4.500 km2 biển nội thủy (vùng nước và đường thủy trong phần đất liền được tính từ đường cơ sở trở vào) với hơn 2.800 hòn đảo cùng bãi đá ngầm.

 + Vùng trời quốc gia của Việt Nam là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam. Biên giới quốc gia của vùng trời là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

+ Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam,

-Các đáp án còn lại chưa nói đúng,nói đủ về Lãnh thổ Việt Nam.

→ C đúng.A,B,D sai.

* Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ:  Điểm cực bắc 23023'B (Lũng Cú-Đồng Văn-Hà Giang).

+  Điểm cực nam 8034'B (Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau).

+ Kinh độ: Điểm cực Tây 102009’Đ (Xín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên).

+ Điểm cực Đông l09024'Đ (Vạn Thạch-Vạn Ninh-Khánh Hòa).

- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn.

- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

2. Phạm vi lãnh thổ

a) Vùng đất

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 .

- Biên giới dài 4600km:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km.

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.

+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km.

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).

b) Vùng biển

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:

+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.

+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.

+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.

c) Vùng trời

Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

 

 


Câu 18:

17/06/2026

Rừng ngập mặn ven biển của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng:

Xem đáp án

Đáp án D

Rừng ngập mặn ven biển của nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng Nam Bộ  (diện tích 300 nghìn ha, đứng thứ 2 thế giới sau rừng ngập mặn Amadon).


Câu 19:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích lớn nhất nước ta?

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào Atlat Địa lí trang 4 – 5, tỉnh có diện tích lớn nhất nước ta là tỉnh Nghệ An 16490,0 km2.


Câu 20:

17/06/2026

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh vào thời kì:

Xem đáp án

Đáp án B

Gió Tín phong bắc bán cầu hoạt động mạnh vào thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió.


Câu 21:

17/06/2026

Hệ sinh thái ở độ cao từ 1600 – 1700m đến 2600m có đặc điểm là:

Xem đáp án

Đáp án B

Từ 1600 – 1700m đến 2600m là đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, khí hậu lạnh với hệ sinh thái đặc trưng là rêu, địa y, rừng ở đây kém phát triển.


Câu 22:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, các cao nguyên xếp theo thứ tự từ bắc vào nam như sau:

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào Atlat Địa lí trang 14, các cao nguyên xếp theo thứ tự từ bắc vào nam là Kon Tum, Pleiku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.


Câu 23:

17/06/2026

Cảnh quan tiêu biểu của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam là:

Xem đáp án

Đáp án D

Cảnh quan tiêu biểu của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam là rừng cận xích đạo gió mùa


Câu 24:

17/06/2026

Đặc điểm chung của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:

Xem đáp án

Đáp án A

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn được hình thành do phù sa các hệ thống sông lớn bồi đắp.


Câu 25:

17/06/2026

Biện pháp nào sau đây là quan trọng hàng đầu để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước?

Xem đáp án

Đáp án B

Để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước, biện pháp quan trọng là quy định về việc khai thác sử dụng hợp lí các tài nguyên, tránh các tình trạng khai thác quá mức và trái phép các tài nguyên thiên nhiên.


Câu 26:

17/06/2026

Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi nước ta?

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sông ngòi nước ta nhiều nhưng chủ yếu là các con sông nhỏ.

* Tìm hiểu thêm về " sông ngòi nước ta"

Đặc điểm chung

a. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước

 - Nước ta có 2360 sông dài > 10km.

 - 93% các sông nhỏ và ngắn.

 - Các sông lớn: sông Hồng, sông Mê Công,…

b. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

 - Các con sông chảy hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà,...

 - Các con sông chảy hướng vòng cung (chủ yếu ở vùng núi Đông Bắc): sông Thương, sông Lục Nam,…

c. Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt

- Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh. Lượng nước chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm.

- Mùa lũ có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.

d. Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn

 - Sông ngòi vận chuyển tới 839 tỉ m3 nước hàng trăm triệu tấn phù sa.

 - Hàm lượng phù sa lớn, khoảng 200 triệu tấn/năm.

Xem thêm các bài viết liên quan hay và chi tiết khác:

 


Câu 27:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2017

(Đơn vị: triệu ha)

Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 – 2017, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

Xem đáp án

Đáp án A

Biểu đồ cột thường thể hiện số lượng của đối tượng (giá trị tuyệt đối: diện tích, sản lượng..).

=> Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2017 là biểu đồ cột.


Câu 28:

17/06/2026

Ở Trung Bộ nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào tháng IX – X là do:

Xem đáp án

Đáp án D

Ở Trung Bộ, có lượng mưa tập trung vào thời kì thu đông (có dải hội tụ quét qua) kết hợp ảnh hưởng của các cơn bão lớn, mưa lớn kết hợp triều cường mạnh và lũ nguồn dồn về nhanh (do địa hình dốc) gây ngập lụt mạnh vào tháng 9 – 10 (thời kì thu đông).


Câu 29:

17/06/2026

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được thể hiện là:

Xem đáp án

Đáp án A

Phong hóa hóa học làm biến đổi tính chất và thành phần hóa học của các thành phần tự nhiên. Quá trình thành tạo địa hình Cac- xtơ là do nước làm hòa tan các chất CaCO3 có trong đá vôi => tạo thành những hang động, khối nhũ đẹp mắt….=> quá trình thành tạo địa hình Cac-xtơ là quá trình phong hóa hóa học.


Câu 30:

17/06/2026

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

Xem đáp án

Đáp án B

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần có các biện pháp chống suy thoái và ô nhiễm đất do việc sử dụng nhiều hóa chất thuốc trừ sâu, xả thải bừa bãi…

=> Chọn B

Chú ý:

Các biện pháp A, B, D được áp dụng cho đất đồi núi có địa hình dốc.


Câu 31:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt và mưa của Đà Lạt và Nha Trang?

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, quan sát 2 biểu đồ về chế độ nhiệt và mưa của Đà Lạt và Nha Tranng:

- Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt dưới 20°C và thấp hơn Nha Trang (trên 20°C)

=> nhận xét A: nhiệt độ TB của Đà Lạt cao hơn Nha Trang là không đúng => loại A

- Đà Lạt có 2 cực đại về nhiệt, Nha Trang có 1 cực đại => nhận xét B không đúng => loại B

- Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn của Nha Trang => nhận xét C đúng.

- Nha Trang có lượng mưa cao nhất vào tháng 11, Đà Lạt vào tháng 9 => nhận xét 2 địa điểm có mưa lớn nhất vào tháng 10 là không đúng => loại D

=> Như vậy nhận xét C: Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn của Nha Trang là nhận xét đúng


Câu 32:

17/06/2026

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông là do:

Xem đáp án

Đáp án B

Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông là do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành tạo đồng bằng.


Câu 33:

17/06/2026

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải thích: Sông ngòi nước ta cung cấp lượng  nước chue yếu từ nước mưa. Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên có lượng mưa lớn và phân hóa theo mùa, khiến chế độ nước sông cũng theo mùa.

*Tìm hiểu thêm: "Sông ngòi"

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc

+ Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km. Dọc bờ biển cứ 20km gặp một cửa sông.

+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ.

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ).

+ Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn.

- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)

 


Câu 34:

17/06/2026

Tây Nguyên và Nam Bộ nước ta mưa vào đầu mùa hạ là do hoạt động của khối khí:

Xem đáp án

Đáp án C

Tây Nguyên và Nam Bộ nước ta mưa vào đầu mùa hạ là do vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ân Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho khu vực này.


Câu 35:

17/06/2026

Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta do:

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên nhân chính làm cho đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là do vùng có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc tạo thành nhiều ô trũng, kết hợp với mật độ xây dựng dày đặc khiến nước từ thượng xuống khó thoát và bị ứ đọng gây ngập úng nghiêm trọng.


Câu 36:

17/06/2026

Dựa vào biểu đồ sau

 

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào biểu đồ ta thấy:

- Huế có lượng mưa cao nhất (2868mm) -> nhận xét A đúng

- TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất (1931mm) => nhận xét B đúng

- TP. Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm nhỏ nhất (245mm) => nhận xét C đúng.

- Hà Nội có cân bằng ẩm lớn thứ 2 (687mm) và đứng sau Huế => nhận xét Hà Nội có cân bằng ẩm cao nhất là không đúng.


Câu 37:

17/06/2026

Cho biểu đồ về GDP của In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2000 – 2015

 

(Nguồn: Bài tập trắc nghiệm Địa lí 11, NXB Giáo dục)

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Biểu đồ miền thường thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng trong thời gian từ 4 năm trở lên.

=> Biểu đồ đã cho có nội dung thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2000 – 2015.


Câu 38:

17/06/2026

Ở nước ta, thiên nhiên miền núi phân hóa theo đông – tây chủ yếu do:

Xem đáp án

Đáp án D

Ở nước ta, thiên nhiên miền núi phân hóa theo đông – tây chủ yếu do tác động của gió mùa kết hợp với hướng cảu các dãy núi.

- Vùng núi phía Bắc do bức chắn địa hình của dãy Hoàng Liên Sơn nên gió mùa đông bắc giảm bớt ảnh hưởng lên vùng núi phía Tây Bắc => làm cho vùng có mùa đông ấm hơn Đông Bắc.

- Vùng núi Trường Sơn Bắc chắn gió Tây Nam gây nên hiệu ứng phơn khô nóng vào đầu mùa hạ cho thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển phía đông…


Câu 39:

17/06/2026

Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ là do:

Xem đáp án

Đáp án A

Tháng mưa cực đại lùi dần  từ Bắc Bộ đến Trung Bộ là do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới chậm dần từ Bắc vào Nam khiến tháng mưa cực đại cũng lùi dần từ Bắc vào Nam


Câu 40:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA HOA KÌ VÀ NHẬT BẢN, NĂM 2014

(Đơn vị: Tỉ USD)

(Nguồn: Woldbank.org)

Nhận xét nào sau đây đúng về GDP của Hoa Kì và Nhật Bản năm 2014?

Xem đáp án

Đáp án B

Quy mô GDP của Hoa Kì lớn gấp khoảng: 17393,14596,2 = 3,78 (làm tròn thành 3,8 lần) Nhật Bản

=> Nhận xét B đúng.


Bắt đầu thi ngay