Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Toán Đề thi thử thpt quốc gia môn Toán mới nhất cực hay

Đề thi thử thpt quốc gia môn Toán mới nhất cực hay

Đề thi thử thpt quốc gia môn Toán mới nhất cực hay (Đế số 3)

  • 1004 lượt thi

  • 50 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho hàm số y=x−42x+3 . Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án C.

y'=112x+32>0 với mọi

x∈−∞;−32∪−32;+∞.


Câu 2:

17/06/2026

Cho số phức z=3+5i có điểm biểu diễn trên mặt phẳng tọa độ là M. Tìm tọa độ điểm M

Xem đáp án

Đáp án C.

Chú ý rằng số phức z=3+5i được biểu diễn bởi điểm Ma;b trên mặt phẳng tọa độ.


Câu 3:

17/06/2026

Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đường cong y=3e−x+x, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=ln2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho (H) quay quanh trục hoành được tính bằng công thức nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C.

Chú ý rằng nếu hàm số y=fx liên tục trên a;b, thể tích hình (H) tạo thành khi quay phần giới hạn bởi đồ thị hàm số y=fx, đường thẳng x = a và x = b quanh trục hoành là V=π∫abf2xdx.


Câu 4:

17/06/2026

Họ nguyên hàm của hàm số fx=e2x−1x2 là

Xem đáp án

Đáp án B.

∫e2xdx−∫x−2dx=e2x2−x−1−1+C=e2x2+1x+C.


Câu 6:

17/06/2026

Phương trình tanx=tanφ (hằng số φ thuộc R ) có nghiệm là

Xem đáp án

Đáp án C.

y'=112x+32>0 với mọi

x∈−∞;−32∪−32;+∞.


Câu 7:

17/06/2026

Cho a, b là các số thực dương, a≠1 và α∈R. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án C.

logaαb=1αlogab.

 


Câu 8:

17/06/2026

Tích phân I=∫02x+23dx bằng

Xem đáp án

Đáp án B.

I=x+24402=60.


Câu 9:

17/06/2026

Cho hàm số y=x4−x2+1 có đồ thị (C). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị (C)?

Xem đáp án

Đáp án B.

Khi x = 2 thì y = 13 nên D(2;13) thuộc (C).

 


Câu 10:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A6;−3;−1 và B2;−1;7. Phương trình mặt cầu đường kính AB là

Xem đáp án

Đáp án C.

Mặt cầu có tâm I4;−2;3 và bán kính IA=22+12+42=21 nên phương trình mặt cầu đường kính AB là x−42+y+22+z−32=21.


Câu 13:

17/06/2026

Cho hàm số y=−43x3+8x2+1. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án A.

Chú ý rằng ta loại luôn đáp án B và C vì các điểm có tọa độ rõ ràng chỉ có thể là điểm cực trị của đồ thị hàm số, không phải hàm số.

Xét y'=−4x2+16x=−4xx−4.

Khi x=0,y'=0 và đồ thị hàm số đổi dấu từ âm sang dương nên C(0;1) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.


Câu 14:

17/06/2026

 

Trong không gian Oxyz, tìm một véc tơ chỉ phương của đường thẳng 

d:x+2−5=y+58=z−8−2.

 

Xem đáp án

Đáp án B.

Là các véc tơ cùng phương với véc tơ −5;8;−2.


Câu 15:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho hai véc tơ a→2;4;−2 và b→3;−1;6. Tính P=a→.b→ .

Xem đáp án

Đáp án A.

P=a→.b→=2.3+4.−1+−2.6=−10.


Câu 16:

17/06/2026

Biết lim2an3−6n2+2n3+n=4 với a là tham số. Lúc đó a4−a bằng

Xem đáp án

Đáp án D.

Chú ý rằng lim2an3−6n2+2n3+n=2a,

do đó

2a=4⇔a=2,a4−a=16−2=14. 


Câu 17:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A0;−1;2,B−2;0;3 và C1;2;0 là

Xem đáp án

Đáp án D.

AB→=−2;1;1;AC→=1;3;−2. Do đó n→=AB→;AC→=−5;−3;−7.


Câu 19:

17/06/2026

Bất phương trình 2log9x+2−log31−x≥1 có tập nghiệm là S=[a;b). Tính P=4a+12+b3.

Xem đáp án

Đáp án B.                                             

TXĐ: x+2>01−x>0⇔−2<x<1.

Bất phương trình tương đương với: 

log3x+21−x≥1⇔x+21−x≥3⇔x+2≥3−3x⇔x≥14.

Do đó  a=14;b=1 nên 

S=22+13=5.


Câu 20:

17/06/2026

Phương trình 27.4x−30.6x+8.9x=0 tương đương với phương trình nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B.

Phương trình tương đương:

274x9x−30.2x3x+8=0.

Đặt 2x3x=t,  phương trình tương đương với

27t2−30t+8=0⇔t=23t=49⇔x=1x=2⇔x−1x−2=0⇔x2−3x+2=0.


Câu 21:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại B, AB = BC = 6cm và SB vuông góc với mặt phẳng (ABC). Khoảng cách giữa hai đường thẳng SB và AC là

Xem đáp án

Đáp án B.

Kẻ BH⊥ACH∈AC

thì BH⊥SB  (Do SB⊥ABC),

do đó BH là đường vuông góc chung của 2 đường thằng SB và AC. Dễ thấy BH=62=32.

 


Câu 22:

17/06/2026

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên hợp với đáy một góc 30°.Thể tích V của khối chóp S.ABCD bằng

Xem đáp án

Đáp án B.

Chiều cao khối chóp:

h=a22.tan30°=a66.   

Do đó

V=13a2.h=13a2.a66=6a318.


Câu 23:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng P:3x−y−3z+2=0 và Q:−4x+y+2z+1=0. Phương trình đường thẳng đi qua gốc tọa độ O và song song với 2 đường thẳng (P) và (Q) là:

Xem đáp án

Đáp án D.

Đường thẳng đó có véc tơ chỉ phương:

u→=n1→;n2→=3;−1;−3;−4;1;2=1;6;−1.

 


Câu 24:

17/06/2026

Cho

∫ln21+ln2fxdx=2018.

Tính I=∫1e1xfln2xdx.

Xem đáp án

Đáp án A.

Nhận thấy 

ln2x'=12x.2=1x⇒I=∫1efln2x.dln2x=∫ln2ln2eftdt=∫ln21+ln2ftdt=2018.

 


Câu 25:

17/06/2026

Có bao nhiêu kết quả xảy ra khi bỏ phiếu bầu 1 bí thư, 2 phó bí thư và 1 ủy viên từ 30 đoàn viên thanh niên của một lớp học?

Xem đáp án

Đáp án B.                 

Số kết quả xảy ra:

C130.C229.C27=328860.

 


Câu 26:

17/06/2026

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đường P:y=2x2, parabol tiếp tuyến của (P) tại M (1;2) và trục Oy là

Xem đáp án

Đáp án B.

Phương trình tiếp tuyến của (P) tại điểm M:

y=4x−1+2=4x−2.

S=∫012x2−4x+2dx=23.

 


Câu 27:

17/06/2026

Cho hàm số y=43x3−2x2+1 có đồ thị (C) và đường thẳng d:y=−m. Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để d cắt (C) tại ba điểm phân biệt.

Xem đáp án

Đáp án D.

Xét hàm

fx=43x3−2x2+1,

 ta có f'x=4x2−4x=4xx−1.

Do đó hàm số fx  có các điểm cực trị là

0;1 và 1;13.  (d) cắt (C) tại 3 điểm phân biệt thì 

13<−m<1⇔−1<m<−13.

 


Câu 30:

17/06/2026

Cho hàm số y=−x3+2x2+2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của  (C) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng y=x+2.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có:

y'=−3x2+4x;y'=1⇔−3x2+4x=1⇔x=1x=13.

Khi x = 1, tiếp tuyến có phương trình y = x + 2 trùng với đường thẳng y = x + 2.

Khi x = , tiếp tuyến có phương trình y=x+5027.


Câu 31:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz cho 2 đường thẳng

d1:x+32=y+2−1=z+2−4,d2:x+13=y+12=z−23  và mặt phẳng P:x+2y+3z−7=0. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P), cắt d1 và d2 có phương trình là

 

Xem đáp án

Đáp án B.

Gọi M2a−3;−2−a;−2−4a thuộc d1 và N−1+3b;−1+2b;2+3b  thuộc d2 là 2 giao điểm.

Ta có:

MN→=3b−2a+2;2b+a+1;3b+4a+a.

Vì MN→ cùng phương với nP→=1;2;3  nên ta có:

3b−2a+21=2b+a+12=3b+4a+43⇔a=−1b=−2

⇒M−5;−1;2, điểm này thuộc đường thẳng ở đáp án B.


Câu 32:

17/06/2026

Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn z1=z2=17. Gọi M, N lần lượt là các điểm biểu diễn z1,z2 trên mặt phẳng tọa độ. Biết MN=32, gọi H là đỉnh thứ tư của hình bình hành OMHN và K là trung điểm của ON. Tính l=KH.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ghi nhớ: Công thức đường trung tuyến: 

ma2=b2+c22−a24.

Gọi E là giao điểm của OH và MN.

Ta có: 

OE2=OM2+ON22−MN24=17−92=252⇒OH2=50.

HK2=HN2+HO22−ON24=OM2+OH22−ON24=17+502−174=1174⇒HK=3132.


Câu 33:

17/06/2026

Bốn số tạo thành một cấp số cộng có tổng bằng 32 và tổng bình phương của chúng bằng 336. Tích của bốn số đó là

Xem đáp án

Đáp án D.

Gọi 4 số đó là: a; a + d; a + 2d; a + 3d.

Theo đề bài: 

4a+6d=32⇒2a+3d=16.

Lại có 

a2+a+d2+a+2d2+a+3d2=336⇔4a2+12ad+14d2=336.

2a=16−3d vào, ta tìm được d = 4 hoặc.

Ở cả 2 trường hợp đều ra 4 số cần tìm là 2; 6; 10; 14. Tích 4 số này là 1680.

 


Câu 34:

17/06/2026

Có một khối cầu bằng gỗ bán kính R = 10cm. Sau khi cưa bằng hai chỏm cầu có bán kính đáy bằng 12R đối xứng nhau qua tâm của khối cầu, một người thợ mộc đục xuyên tâm của khối cầu gỗ. Người thợ mộc đã đục bỏ đi phần hình hộp chữ nhật có trục của nó trùng với trục hình cầu và có hai mặt lần lượt nằm trên hai mặt phẳng chứa hai đáy của chỏm cầu; hai mặt này là hai hình vuông có đường chéo bằng R (tham khảo hình vẽ bên).

Tính thể tích V của phần còn lại của khối cầu (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba)

Xem đáp án

Đáp án A.

Gọi I là tâm của đường tròn dáy của chỏm cầu. M là 1 đỉnh của hình hộp thuộc đường tròn I;R2.

Ta có:

IM=R2;OM=R⇒OI=R2−R24=3R2.

Do đó khối hộp có chiều cao là 

h=3R=103.

Thể tích của chỏm cầu bị cắt: 

V=∫h2RπR2−x2dx=∫5310π100−x2dx≃53,87.

Thể tích của khối hộp chữ nhật: 

V=Sd.h=R22.3.R=32R3≃866,025.

Thể tích khối cầu ban đầu: 

V=43πR3≃4188,79.

Do đó thể tích cần tính: 

V≃4188,79−866,025−2.53,87≃3215,023.


Câu 35:

17/06/2026

Cho hàm số fx có đạo hàm và liên tục trên đoạn 4;8 và fx≠0∀x∈4;8. Biết rằng ∫48f'x2fx4dx=1 và f4=14,f8=12. Tính f6.

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có: 

∫48f'xfx2dx=∫48fx−2dfx=fx−1−148=−1f8+1f4=−2+4=2.

Gọi k là 1 hằng số thực. Xét

∫48f'xf2x+k2dx=∫48f'x2fx4dx+2k∫48f'xf2xdx+k2∫48dx=1+2k.k+4k2=2k+12.

Chọn k=−12, ta có ∫48f'xf2x−122dx=0, mà f'xf2x−122≥0 nên f'xf2x−122=0⇔f'xf2x=12

⇒∫f'xf2xdx=x2+C⇒−1fx=x2+C.

 Với x= 4, ta có

−1f4=2+C⇔−4=2+C⇔C=−6.

Do đó: fx=−1x2−6=212−x. Do đó f6=212−6=26=13.


Câu 36:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, ABC=60°, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H, M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, SA, SD và P là giao điểm của (HMN) với CD. Khoảng cách từ trung điểm của đoạn thẳng SP đến mặt phẳng (HMN) bằng

Xem đáp án

Đáp án B. 

Gọi I là trung điểm của SP. Theo định lý Talet:

d1HMN=12dSHMN. Ta cần tính dSHMN.

Bước 1: Tìm VS.HMN

Ta có: 

VS.HMNVS.HAD=12.12=14;VS.HADVS.ABCD=14

Giả sử a = 1

Dễ thấy 

VS.ABCD=13SH.SABCD=13.32.32=14

⇒VS.HMN=116.14=164.

Bước 2: Tìm SHMN. Ta có: MH→=−12BS→ và MN→=12BC→⇒HMN=180°−SBC.

Do đó 

sinHMN=sinSBC⇒SHMN=12MH.MN.sinHMN=14.SSBC.

Tam giác SBC có SB = BC = 1; 

SC=SH2+HC2=2SH=62⇒SSBC=158.

Do đó SHMN=14.158=1532.

Bước 3: Sử dụng công thức: 

dSHMN=3.VS.HMNSHMN=364.3215=1510⇒dIHMN=12.1510=1520.

 


Câu 38:

17/06/2026

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=1−x2+21−x223. Hỏi điểm AM;m thuộc đường tròn nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D.

Đặt 1−x26=t0≤t≤1. Ta có: 

y=t3+2t4;y'=8t3+3t2=t28t+3.

Với t∈0;1;y'≥0 nên yt đồng biến trên 0;1. Do đó: 

M=y1=3m=y0=0.

⇒A3;0 thuộc đường tròn 

x−32+y−22=4.


Câu 39:

17/06/2026

Giá trị của

A=11!.2018!+12!.2017!+13!.2016!+...+11008!.1011!+11009!.1010! bằng

Xem đáp án

Đáp án D.

Cách 1 (Giải theo trắc nghiệm - Tổng quát hóa – Đặc biệt hóa)

Bài toán tổng quát:

Cho 

A=11!.2n!+12!.2n−1!+13!.2n−2!+...+1n−1!.2n!+1n!.n+1!

Cho 

A=11!.2n!+12!.2n−1!+13!.2n−2!+...+1n−1!.2n!+1n!.n+1!

Giá trị của A là:

A. 22n−1−12n!.

B. 22n−12n!.   

C. 22n2n+1!.   

D. 22n−12n+1!.

Đặc biệt hóa: Cho n = 2, ta có: 

A=11!.4!+12!.3!=18.

Khi n = 2 ứng với 4 đáp án A, B, C, D, ta thấy chỉ có đáp án D:

24−15!=18.

Cách 2 (Làm tự luận)

Ta có: 

A=∑k=110091k!.2019−k!⇒2019!.A=∑k=110092019!k!.2019−k!=∑k=11009C2019k

Chú ý rằng: C2019k=C20192019−k

nên ∑k=11009C2019k=∑k=10102018C2019k

Ngoài ra 1+12019=∑k=02019C2019k=22019

⇒∑k=11009C2019k=12∑k=12018C2019k=12∑k=02019C2019k−2=1222019−2=22018−1.

Do đó A=22018−12019!.


Câu 40:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A1;−2;3,B−4;0;−1 và C1;1;−3. Phương mặt phẳng (P) đi qua A, trọng tâm G của tam giác ABC và vuông góc với mặt phẳng (ABC) là

Xem đáp án

Đáp án A.

(P) đi qua A và G nên (P) đi qua trung điểm của BC là điểm 

M−32;12;−2.

Ta có: AM→=−52;52;−5 cùng phương với véc tơ −1;1;−2

Mặt phằng (ABC) có vác tơ pháp tuyến:

 n1→=AB→;AC→=−5;2;−4;0;3;−6=0;−30;−15

cùng phương với véc tơ 0;2;1.

Vì (P) chứa AM và vuông góc với (ABC) nên (P) có véc tơ chỉ phương:

n(P)→=−1;1;−2;0;2;1=−5;−1;2.

Ngoài ra (P) qua A1;−2;3 nên phương trình (P):

−5x−1−1y+2+2z−3=0⇔5x+y−2z+3=0

 


Câu 41:

17/06/2026

Gọi M là giá trị lớn nhất của hàm số y=23x3−2x2+1 trên −83;3. Biết M=ab với ab là phân số tối giản a∈Z,b∈N*. Tính S=a+b3.

Xem đáp án

Đáp án A.

Lưu ý: Nếu c, d lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

y=fx trên (m;n) thì giá trị lớn nhất của hàm số y=fx trên (m;n) là Maxa;b.

Xét hàm số fx=23x3−2x2+1. Ta có f'x=2x3−4x=2xx−2. Ta có bảng biến thiên của hàm số trên −83;3 như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy Min fx=−53 và Max fx=1 trên −83;3.

Do đó

M=Max−53;1=53⇒a=5;b=3. 

Do đó S=a+b3=5+33=32.


Câu 42:

17/06/2026

Từ 15 học sinh gồm 6 học sinh giỏi, 5 học sinh khá, 4 học sinh trung bình, giáo viên muốn lập thành 5 nhóm làm 5 bài tập lớn khác nhau, mỗi nhóm 3 học sinh. Tính xác suất để nhóm nào cũng có học sinh giỏi và học sinh khá. 

Xem đáp án

Đáp án B.

Không gian mẫu: Số cách chia 15 học sinh thành 5 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh:

nΩ=C153.C123.C93.C63.C335!=1401400.

Vì cả 5 nhóm đều có học sinh giỏi và khá nên sẽ có đúng 1 nhóm có 2 học sinh giỏi, 1 học

sinh khá, các nhóm còn lại đều có 1 giỏi, 1 khá và 1 trung bình.

Số kết quả thỏa mãn: 

nP=C62.C51.4!.4!=43200.

Xác suất cần tính:

nPnΩ=2167007.

 


Câu 43:

17/06/2026

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(5;7;6) và B(2;4;3). Trên mặt phẳng (Oxy), lấy điểm M(a;b;c) sao cho MA + MB bé nhất. Tính P=a2+b3−c4.

Xem đáp án

Đáp án A.

Phương trình mặt phẳng (Oxy): 

z=0⇒c=0.

Lấy điểm A’ đối xứng với A qua mặt phẳng (Oxy). Dễ thấy 

A'5;7;−6.

Ta có: MA+MB=MA'+MB≥A'B.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M nằm giữa A’B, hay M là giao điểm của A’B với mặt phẳng (Oxy).

Đường thẳng A’B có u→=1;1;−3 và qua B2;4;3⇒ phương trình đường thẳng A’B: 

x=2+ty=4+tz=3−3t.

M là giao của A’B và (Oxy) nên M3;5;0.

Do đó P=32+53−04=134.


Câu 44:

17/06/2026

Số nghiệm thuộc nửa khoảng [−π;0) của phương trình cosx−cos2x−cos3x+1=0 là

Xem đáp án

Đáp án D.

Phương trình tương với:

cosx−2cos2x−1−4cos3x−3cosx+1=0⇔−4cos3x−2cos2x+4cosx+2=0⇔2t3+t2−−2t−1=0t=cosx⇔t2−12t+1=0⇔t=1t=−1t=−12

Trên đường tròn đơn vị, các điểm nghiệm của phương trình là 4 điểm A, B, C, D như hình vẽ. Do đó trên nửa khoảng −π;0, phương trình có đúng 2 nghiệm (là −π và −2π3).


Câu 45:

17/06/2026

Cho a,b,c∈R sao cho hàm số y=x3+ax2+bx+c đạt cực trị tại x = 3, đồng thời có y0=3 và y3=3. Hỏi trong không gian Oxyz, điểm Ma;b;c nằm trong mặt cầu nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D.

Từ y0=3 và y3=3, ta có: 

c=327+9a+3b+c=3⇔c=33a+b=−9

Hàm số đạt cực trị tại x = 3 nên 

y'3=0⇔3.32+2a.3+b=0⇔6a+b=−27.

Do đó a=−6;b=9;c=3. Do đó: M−6;9;3 nằm trong mặt cầu ở đáp án D.

Chú ý: Điểm M nằm trong mặt cầu tâm I bán kính R khi và chỉ khi IM≤R.

 


Câu 46:

17/06/2026

Giải phương trình

log3x4−x3+50x2−60x+20=3log2713x3−11x2+22x−2 

ta được bốn nghiệm a, b, c, d với a < b < c < d. Tính P=a2+c2.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ phương trình ta suy ra

x4−x3+50x2−60x+20=13x3−11x2+22x−2⇔x4−14x3+61x2−82x+22=0⇔x4−8x+11x2−6x+2=0⇔x=3−7x=4−5x=3+7x=4+5

Ta đã biết phương trình đã cho có 4 nghiệm nên ta có 

a=3−7;c=3+7.

Do đó P=a2+c2=32.

 


Câu 47:

17/06/2026

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B với AB = BC = a,

AD = 2a. Biết SA vuông góc với mặt phằng (ABCD) và SA=a5. Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Lời giải

Không mất tính tổng quát, giả sử a = 1

Xét hệ trục tọa độ Oxyz với 

A0;0;0;D2;0;0;

B0;1;0;S0;0;5.

Điểm C thỏa mãn 

BC→=12AD→=1;0;0

⇒C1;1;0. 

mp(SBC) có 

n1→=SB→;BC→=0;1;−5;1;0;0

=0;−5;−1.

mp(SCD) có 

n2→=SD→;CD→=2;0;−5;1;−1;0=5;5;2.

Do đó côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng:

cosα=n1→.n2→n1.n2=723=216.

*Phương pháp giải:

Sử dụng tích có hướng để tính được vecto pháp tuyến của SBC và SCD

Dùng công thức tính góc giữa 2 mặt phẳng

*Lý thuyết:

1. Định nghĩa

2. Tính chất

 

Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng

Góc giữa hai mặt phẳng: Lý thuyết, cách xác định và các dạng bài tập (ảnh 1)

Xem thêm

Góc giữa hai mặt phẳng (lý thuyết, công thức) các dạng bài tập và cách giải 

 

 


Câu 48:

17/06/2026

Gọi S=−∞;ab (với ab là phân số tối giản, a∈Z,b∈N*) là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m sao cho phương trình 2x2+mx+1=x+3 có hai nghiệm phân biệt. Tính B=a2−b3.

Xem đáp án

Đáp án A.

Phương trình đã cho tương đương với:

2x2+mx+1=x2+6x+9x≥−3⇔x2+m−6x−8=01x≥−3

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì (1) phải có 2 nghiệm phân biệt x2>x1≥−3

⇔Δ>0x1+x2≥−6x1+3x2+3≥0⇔m−62+32>0−m−6≥−6−8+3.−m+6+9≥0⇔6−m≥−619−3m≥0⇔m≤12m≤193⇔m≤193

Do đó  

ab=193⇒a=19b=3⇒B=a2−b3=192−33=334.


Câu 49:

17/06/2026

Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’. Gọi P là trọng tâm tam giác A’B’C’ và Q là trung điểm của BC. Tính tỉ số thể tích giữa hai khối tứ điện B’PAQ và A’ABC

Xem đáp án

Đáp án A.

Gọi M là trung điểm của B'C'⇒A,M,P thẳng hàng.

Do đó SPAQ=12SAA'MQ.

VB'.PAQ=12VB'.AA'MQ. Dễ thấy

VB'.ABQ=13VB'A'M.BAQ⇒VB'.AA'MQ=23VB'A'M.BAQ=23.12VA'B'C'.ABC

⇒VPAQ=12.23.12.3VA'.ABC=12VA'ABC. 

 


Câu 50:

17/06/2026

Trên tập hợp số phức cho phương trình z2+bz+c=0 với b,c∈R. Biết rằng hai nghiệm của phương trình có dạng w+3 và 3w−8i+13 với w là số phức. Tính S=b2−c3.

Xem đáp án

Đáp án A.

Đặt 

z1=w+3=m+ni;z2=3w−8i+13=m−ni.

Ta có:

w=z1−3=z2+8i−133⇒m+ni−3=13m−ni+8i−13⇔2m+4+4n−8i=0⇔m=−2n=2

Do đó:

−b=z1+z2=2m=−4c=z1z2=−2+2i−2−2i=4−4i2=8⇒b=4c=8. 

Do đó b2−c3=42−83=−496.


Bắt đầu thi ngay