Trang chủ Lớp 8 Toán Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

  • 410 lượt thi

  • 13 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

11/07/2026

Thực hiện phép tính nhân \[\left( {{x^2}y - 2xy} \right)\left( { - 3{x^2}y} \right)\] ta được kết quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {{x^2}y - 2xy} \right)\left( { - 3{x^2}y} \right)\] \[ =  - 3{x^4}{y^2} + 6{x^3}{y^2}\].


Câu 2:

11/07/2026

Giá trị \[m\] thỏa mãn \[\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\] là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\left( {{x^2} - x + 1} \right)x - \left( {x + 1} \right){x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\]

\[{x^3} - {x^2} + x - {x^3} - {x^2} + m - 5 =  - 2{x^2} + x\]

\[ - 2{x^2} + x + m - 5 =  - 2{x^2} + x\].

Vậy giá trị \[m\] cần tìm là \[m = 5\].


Câu 3:

11/07/2026

Khai triển của \({x^3} - 27\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^3} - 27 = {x^3} - {3^3} = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + 3x + 9} \right)\).


Câu 4:

11/07/2026

Với \(x =  - 20\), giá trị của biểu thức \(P = \left( {x + 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 16} \right) - \left( {64 - {x^3}} \right)\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(P = \left( {x + 4} \right)\left( {{x^2} - 4x + 16} \right) - \left( {64 - {x^3}} \right)\)

\( = {x^3} + 64 - 64 + {x^3} = 2{x^3}\).

Thay \(x =  - 20\) vào biểu thức \(P\), ta được:

\(P = 2\,.\,{\left( { - 20} \right)^3} =  - \,16\,\,000\).


Câu 5:

11/07/2026

Kết quả rút gọn phân thức \(\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}}\) là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 4}} = x + 4\).


Câu 6:

11/07/2026

Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt bên?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp tam giác đều có 3 mặt bên.


Câu 7:

11/07/2026

Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là \[72{\rm{ dm}}{\rm{,}}\] chiều cao là \[68,1{\rm{ dm}}\] (như hình bên). Thể tích của hình chóp tứ giác đều là

Cho hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy là 72 dm chiều cao là 68,1 dm (như hình bên). Thể tích của hình chóp tứ giác đều là (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án đúng là: D                        

Thể tích của hình chóp tứ giác đều là:

\(V = \frac{1}{3}.\,S\,.\,h = \frac{1}{3}.\,{72^2}\,.\,68,1 = 117\,\,676,8\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)


Câu 8:

11/07/2026

Cho các đa thức \(A = 4{x^2} + 3{y^2} - 5xy\); \(B = 3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}\). Tìm đa thức \(C\) sao cho:

a) \(C = A + B\).                                       b) \(C + A = B\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(C = A + B = \left( {4{x^2} + 3{y^2} - 5xy} \right) + \left( {3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} - 5xy + \left( {4{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( {3{y^2} + 2{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} - 5xy + 7{x^2} + 5{y^2}\).

b) Ta có \(C = B - A = \left( {3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2}} \right) - \left( {4{x^2} + 3{y^2} - 5xy} \right)\)

\( = 3{x^2} + 2{y^2} + 2{x^2}{y^2} - 4{x^2} - 3{y^2} + 5xy\)

\( = 2{x^2}{y^2} + 5xy + \left( {3{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {2{y^2} - 3{y^2}} \right)\)

\( = 2{x^2}{y^2} + 5xy - {x^2} - {y^2}\).

 


Câu 9:

11/07/2026

Thực hiện phép tính:

a) \({x^2}y \cdot \left( {x{y^2} - {x^2} - \frac{1}{2}{y^3}} \right)\).  b) \(\left( {3{x^4}{y^3} - 9{x^2}{y^2} + 25x{y^3}} \right):x{y^2}\).

Xem đáp án

a) \({x^2}y \cdot \left( {x{y^2} - {x^2} - \frac{1}{2}{y^3}} \right)x\)

\( = \left( {{x^3}{y^3} - {x^4}y - \frac{1}{2}{x^2}{y^4}} \right)x\)

\( = {x^4}{y^3} - {x^5}y - \frac{1}{2}{x^3}{y^4}\).

b) \(\left( {3{x^4}{y^3} - 9{x^2}{y^2} + 25x{y^3}} \right):x{y^2}\)

\( = 3{x^4}{y^3}:x{y^2} - 9{x^2}{y^2}:x{y^2} + 25x{y^3}:x{y^2}\)

\( = 3{x^3}y - 9x + 25y\).


Câu 10:

11/07/2026

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) \[\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\];      b) \[{x^2} - {y^2} + 4x + 4\];            

c) \[{x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\];               d) \[2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4\].

Xem đáp án

a)\[\,\left( {{x^2} + 2x + 1} \right) - 3\left( {x + 1} \right)\]

\[ = \,{\left( {x + 1} \right)^2} - 3\left( {x + 1} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 1} \right)\left( {x + 1 - 3} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\]

b) \[{x^2} - {y^2} + 4x + 4\]

\[ = \left( {{x^2} + 4x + 4} \right) - {y^2}\]

\[ = {\left( {x + 2} \right)^2} - {y^2}\]

\[ = \left( {x + y + 2} \right)\left( {x - y + 2} \right)\]

c) \[{x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\]

\[ = \left( {{x^3} + 27} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\]

\[ = \,\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\,\]

\[ = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9 + x - 9} \right)\,\]

\[ = \,\left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 2x} \right)\]

\[ = \,x\left( {x + 3} \right)\left( {x - 2} \right)\]

d) \[2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4\]

\[ = \left( {2{x^3} - 4{x^2}} \right) - \left( {2x - 4} \right)\]

\[ = 2{x^2}\left( {x - 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)\]

\[ = \left( {x - 2} \right)\left( {2{x^2} - 2} \right)\]

\[ = 2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\]

Câu 11:

11/07/2026

Cho biểu thức: \(M = \left( {\frac{{4x}}{{{x^2} - 4}} + \frac{{2x - 4}}{{x + 2}}} \right) \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} + \frac{2}{{2 - x}}\) với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 2;\,\,x \ne 2.\)

a) Rút gọn biểu thức \(M\);       b) Tính giá trị biểu thức \(M\) tại \(x =
Xem đáp án

a) Với \(x \ne 0\,;\,\,x \ne  - 2;\,\,x \ne 2\), ta có:

\(M = \left( {\frac{{4x}}{{{x^2} - 4}} + \frac{{2x - 4}}{{x + 2}}} \right) \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} + \frac{2}{{2 - x}}\)

\( = \left[ {\frac{{4x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}}} \right] \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \left[ {\frac{{4x}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{2{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}} \right] \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \frac{{4x + 2{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} \cdot \frac{{x + 2}}{{2x}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \frac{{4x + 2\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{2}{{x - 2}}\)

\( = \frac{{4x + 2{x^2} - 8x + 8}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{4x}}{{2x\left( {x - 2} \right)}}\)

\[ = \frac{{2{x^2} - 4x + 8 - 4x}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{2{x^2} - 8x + 8}}{{2x\left( {x - 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{2\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{2{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{2x\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{x - 2}}{x}\].

b) Với \(x = 4\) (TMĐK), thay vào biểu thức \(M\), ta được:

\[M = \frac{1}{x} = \frac{1}{4}\].

Vậy tại \(x = 1\) thì giá trị của biểu thức \(M\) bằng \[\frac{1}{4}\].

 a) Tính thể tích của kim tự tháp Louvre.

b) Tổng diện tích thật sự của sàn kim tự tháp là \(1\,\,000\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Hỏi nếu sử dụng loại gạch hình vuông có cạnh là \[60\,\,{\rm{cm}}\] để lót sàn thì cần bao nhiêu viên gạch?

c) Mỗi mặt của Kim tự tháp (trừ mặt có cổng ra vào) được tạo thành từ 18 tấm kính hình tam giác đều và 17 hàng kính hình thoi xếp chồng lên nhau. Hỏi có bao nhiêu tấm kính hình thoi trên mỗi mặt?


Câu 13:

11/07/2026

Cho biểu thức \(A = \frac{{xy}}{{{x^2} + {y^2} - {z^2}}} + \frac{{yz}}{{{y^2} + {z^2} - {x^2}}} + \frac{{zx}}{{{z^2} + {x^2} - {y^2}}}\). Biết \(x,y,z \ne 0\) thoả mãn \(x + y + z = 0\). Tính giá trị biểu thức \(A\).

Xem đáp án

Ta có \(x + y + z = 0\) nên \(x + y =  - z\)

Khi đó \({x^2} + 2xy + {y^2} = {z^2}\) hay \({x^2} + {y^2} - {z^2} =  - 2xy\).

Tương tự ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} + {z^2} - {x^2} =  - 2yz}\\{{z^2} + {x^2} - {y^2} =  - 2zx}\end{array}} \right.\).

Do đó \(A = \frac{{xy}}{{ - 2xy}} + \frac{{yz}}{{ - 2yz}} + \frac{{zx}}{{ - 2zx}} =  - \frac{1}{2} - \frac{1}{2} - \frac{1}{2} =  - \frac{3}{2}\).

Vậy \(A =  - \frac{3}{2}\).


Bắt đầu thi ngay