Trang chủ Lớp 9 Toán Bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)

Bài 8: Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)

Trắc nghiệm Vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án (Vận dụng cao)

  • 965 lượt thi

  • 3 câu hỏi

  • 10 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Cho hai đường (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB; AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D ∈ (O); E ∈ (O’)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết DOA^ = 60o và OA = 8cm

Xem đáp án

Đáp án B

Xét (O) có OD = OA ⇒∆OAD cân tại O ⇒ODA^=OAD^

Xét (O’) có O’E = O’E ⇒∆O’EB cân tại O’ ⇒O'EA^=O'AE^

Mà O^+O'^= 360o − O'ED^−  ODE^= 180o

⇔ 180o−ODA^−OAD^+ 180o−O'EA^−O'AE^=180o

⇔ 2(OAD^+O'AE^ )=180o⇒ OAD^+O'AE^= 90o⇒DAE^=90o

⇒∆ADE vuông tại A

Mà BDA^ = 90o (vì tam giác BAD có cạnh AB là đường kính của (O) và D ∈ (O) nên BD ⊥ AD ⇒MDA^= 90o

Tương tự ta có MEA^ = 90o

Nên tứ giác DMEA là hình chữ nhật

Xét tam giác OAD cân tại O có DOA^ = 60o nên ∆DOA đều, suy ra OA = AD = 8cm và ODA^ = 60o

 ⇒ADE^ = 30o. Xét tam giác ADE có EA=AD. tanEDA^=8.tan 30o=833

SDMEA = AD. AE = 8.833=6433cm2


Câu 2:

17/06/2026

Cho đường thẳng xy và đường tròn (O; R) không giao nhau. Gọi M là một điểm di động trên xy. Vẽ đường tròn đường kính OM cắt đường tròn (O) tại A và B. Kẻ OH ⊥ xy. Chọn câu đúng

Xem đáp án

Đáp án C

Vì OH ⊥ xy, nên H là một điểm cố định và OH không đổi

Gọi giao điểm của AB và OM là E; giao điểm của AB với OH là F

Vì (O; R) và đường tròn đường kính OM cắt nhau tại A; B nên AB ⊥ OM

Lại có điểm A nằm trên đường tròn đường kính OM nên OAM^ = 90o

Xét ∆OEF và ∆OHM có O^ chung và OEF^ = OHM^ = 90o nên ∆OEF ∽ ∆OHM (g – g)

Suy ra OEOH=OFOM⇒ OE.OM = OF.OH

Xét ∆MAO vuông tại A có AE là đường cao nên theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có OM.OE = OA2 = R2⇒OF.OK = R2⇒OF=R2OH

Do OH không đổi nên OF cũng không đổi

Vậy F là một điểm cố định hay AB luôn đi qua một điểm cố định là giao của AB và OH


Câu 3:

17/06/2026

Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ các đường kính AOB; AO’C. Gọi DE là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (D ∈ (O); E ∈ (O’)). Gọi M là giao điểm của BD và CE. Tính diện tích tứ giác ADME biết DOA^ = 60o và OA = 6cm

Xem đáp án

Đáp án A

Xét (O) có OD = OA ⇒ ∆OAD cân tại O ⇒ODA^=OAD^

Xét (O’) có O’E = O’A ⇒ ∆O’EA cân tại O’ ⇒O'EA^=O'AE^

Mà DOA^+AO'E^= 360o−O'ED^− ODE^=180o

⇔ 180o−ODA^−OAD^+ 180o−O'EA^−O'AE^= 180o

⇔ 2( OAD^+O'AE^)=180o⇒OAD^+O'AE^ = 90o⇒DAE^= 90o

Mà BDA^ = 90o (Vì tam giác BAD có cạnh AB là đường kính của (O) và D ∈ (O)) nên BD ⊥ AD ⇒ MDA^= 90o. Tương tự ta có MEA^ = 90o.

Nên tứ giác DMEA là hình chữ nhật

Xét tam giác OAD cân tại O có DOA^ = 60o nên ∆DOA đều, suy ra OA = AD = 6cm và ODA^ = 60o⇒ADE^= 30o

Xét tam giác ADE ta có:

EA = AD.tanEDA^= 6.tan 30o = 23

SDMEA  = AD.AE = 6. 23= 123 cm2


Bắt đầu thi ngay