Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Địa lý 400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải

400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải

400 Bài thi thử THPTQG 2019 môn Địa Lí cực hay có lời giải (P10)

  • 1907 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Điểm khác biệt của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc so với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:

Xem đáp án

Đáp án C

Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc hiện có nhiều ngành truyền thống như luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, dệt may… trong khi đó vùng kinh tế trọng điểm phía Nam lại đầu tư cho các ngành hiện đại. 2 vùng này đều có cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước, lao động trình độ cao


Câu 2:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của Trung du và miền núi BẮc Bộ?

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào Atlat Địa lí trang 26, quan sát bản đồ Kinh tế (năm 2007) ta thấy Trung du và miền núi Bắc Bộ tập trung nhiều điểm công nghiệp nhưng ít trung tâm công nghiệp. Các điểm công nghiệp của vùng là các điểm khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng (ví dụ: Văn Bản – khai thác sắt, Yên Bái – khai thác sắt, Na Dương,….)


Câu 3:

17/06/2026

Trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta, các nước khác được phép thực hiện các hoạt động nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Trong vùng đặc quyền kinh tế của nước ta, các nước khác được phép đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.


Câu 4:

17/06/2026

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi đặc điểm nào sau đây của vị trí địa lí?

Xem đáp án

Đáp án A

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến. Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được một lượng bức xạ Mặt Trời lớn do góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.


Câu 5:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Đông Nam Á có số dân đông, hiện nay tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chiều hướng giảm ->  phản ánh tỉ lệ trẻ em giảm dần, tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số có xu hướng tăng lên.

*Tìm hiểu thêm: "Dân cư và xã hội"

1. Dân cư

- Dân số đông (677,7 triệu người), mật độ dân số cao (156 người/km2) - 2020.

- Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn cao nhưng đang giảm.

- Dân số trẻ, số người trong dộ tuổi lao động đông (> 50%).

- Nguồn lao động tuy dồi dào nhưng tay nghề và trình độ còn hạn chế.

- Phân bố dân cư không đều: tập trung ở đồng bằng, ven biển, vùng đất đỏ.

2. Xã hội

- Các quốc gia có nhiều dân tộc.

- Một số dân tộc phân bố rộng ảnh hưởng đến quản lí, xã hội và chính trị.

- Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và tôn giáo lớn.

- Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa có nhiều nét tương đồng.


Câu 6:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm dân tộc nước ta hiện nay là có truyền thống đoàn kết, gồm nhiều thành phần dân tộc (54 dân tộc), sinh sống ở khắp các vùng (từ miền núi đến đồng bằng, ven biển). => loại A, C, D

Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của đồng bào các dân tộc ít người còn thấp. Nhận xét mức sống các dân tộc nước ta đồng đều nhau là không đúng.


Câu 7:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có nhiện độ trung bình năm cao nhất?

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào Atlat Địa lí trang 9, quan sát bản đồ thể hiện nhiệt độ trung bình năm cả nước, xác định vi trí các trạm khí tượng trên bản đồ + kết hợp đối chiếu với kí hiệu nền nhiệt độ.

=> Xác định được Cần Thơ là trạm khí tượng có nhiệt độ trung bình năm cao nhất (nằm trong vùng có kí hiệu nền nhiệt độ trên 240C ).


Câu 8:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết Duyên hải Nam Trung Bộ có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào Atlat Địa lí trang 17, duyên hải Nam Trung Bộ có các khu kinh tế ven biển Chu Lai (Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định).


Câu 9:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?

Xem đáp án

Đáp án C

Phong tục tập quán, sinh hoạt, văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng, đó là cơ sở thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển.

=> Nhận xét văn hóa các nước Đông Nam Á rất khác biết nhau là không đúng.


Câu 10:

17/06/2026

Trong những năm gần đây, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta có xu hướng.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong những năm gần đây, nhờ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng dân số nước ta có xu hướng giảm nhưng còn chậm.


Câu 11:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch của nước ta?

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, quan sát thấy tài nguyên du lịch nước ta giàu có, gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Tài nguyên du lịch nhân đa dạng gồm các di tích lịch sử, chùa, đền, lễ hội…

=> Nhận xét tài nguyên du lịch nhân văn nước ta đơn điệu là không đúng.


Câu 12:

17/06/2026

Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có

Xem đáp án

Đáp án D

- Các đặc điểm dãy núi thung lũng rộng, sông lớn hứng bắc – nam, đồng bằng phù sa lớn là đặc điểm của Đông Nam Á lục địa, không phải là đặc điểm của Đông Nam Á biển đảo. => loại A, B, C

- Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo nước ta đều có khí hậu nhiệt đới gió mùa.


Câu 13:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Hoàng Liên nằm ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào Atlat Địa lí trang 12, xác định được dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phân khu địa lí Tây Bắc.


Câu 14:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết trong các đỉnh núi sau đây, đỉnh núi nào có độ cao lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án đúng là :B

- Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi Chư Yang Sin có độ cao lớn nhất.(cao 2442 m so với mực nước biển)

→ B đúng.A,C,D sai.

* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:

- Nắm được bố cục, cấu trúc của  Atlat

- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ

- Trình tự khai thác  Atlat

- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa Lí 12 Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi

 


Câu 15:

17/06/2026

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vùng đồng bằng hiện nay đất nông nghiệp đang bị thoái hóa do sử dụng không hợp lí và quá mức -> biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng hiện nay là bón phân thích hợp để tăng độ phì của đất.

→ C đúng 

- A sai vì nó chủ yếu được sử dụng để tạo các khu vực chứa nước và không trực tiếp cải thiện chất lượng hoặc cấu trúc đất. Để cải tạo đất nông nghiệp, các biện pháp như bón phân, cải thiện độ pH và cấu trúc đất là cần thiết hơn.

- B sai vì nó chủ yếu tập trung vào việc cải thiện điều kiện canh tác trên mặt đất, không trực tiếp thay đổi hoặc cải thiện tính chất đất. Các biện pháp như bón phân và cải tạo cấu trúc đất sẽ có tác động trực tiếp hơn đến chất lượng đất nông nghiệp.

- D sai vì nó chủ yếu được áp dụng cho khu vực đồi núi để chống xói mòn và quản lý nước. Ở đồng bằng, các biện pháp như bón phân, cải tạo cấu trúc đất, và quản lý nước phù hợp hơn với điều kiện và nhu cầu cải tạo đất.

Bón phân thích hợp là một biện pháp quan trọng để cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta, nhưng không phải là biện pháp duy nhất. Bón phân cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để cải thiện độ màu mỡ của đất, nâng cao năng suất cây trồng và duy trì sức khỏe của đất. Tuy nhiên, để hiệu quả lâu dài, cần kết hợp với các biện pháp khác như cải thiện cấu trúc đất, kiểm soát độ pH và quản lý nước hợp lý. Đồng thời, việc sử dụng phân bón phải được thực hiện đúng cách để tránh ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên.

* Ngành trồng trọt

a) Sản xuất lương thực

- Vai trò

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân.

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu.

+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.

- Điều kiện phát triển

+ Thuận lợi: điều kiện tự nhiên (đất trồng, khí hậu, nguồn nước, địa hình,…) phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái. Điều kiện kinh tế - xã hội (máy móc, khoa học kĩ thuật,…).

+ Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh.

- Tình hình sản xuất, phân bố cây lương thực

+ Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh.

+ Cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với từng địa phương, từng vụ.

+ Sản lượng: năng suất lúa tăng mạnh.

+ Tình hình xuất khẩu: trở thành nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới, khoảng 3 - 4 triệu tấn/năm.

+ Phân bố: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng (là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước).

+ Biện pháp: thâm canh, sử dụng giống mới

b) Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

* Thuận lợi

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Địa hình: 3/4 diện tích nước ta là đồi núi, phần lớn có độ cao dưới 1000m, có nhiều cao nguyên, đồi thấp.

+ Đất trồng: phong phú và đa dạng như: đất feralit, đất phù sa,…

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt cao và độ ẩm lớn.

+ Nguồn nước phong phú, dồi dào.

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Dân cư và nguồn lao động: đông dân, nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm và tiếp thu nhanh với khoa học kĩ thuật.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho trồng và chế biến cây công nghiệp ngày càng được đảm bảo.

+ Nhu cầu của thị trường lớn, thị trường xuất khẩu được mở rộng.

+ Công nghiệp chế biến sau thu hoạch ngày càng hoàn thiện.

+ Đường lối, chính sách khuyến khích phát triển cây công nghiệp.

+ Thế mạnh khác: đảm bảo lương thực, nước ta gia nhập WTO,…

* Khó khăn

- Về tự nhiên: Sự thất thường của khí hậu, tai biến thiên nhiên,…

- Về kinh tế - xã hội: cơ sở vật chất, cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ chưa thật ổn định,…

* Thực trạng phát triển các cây công nghiệp và cây ăn quả

Các cây công nghiệp lâu năm

- Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc.

- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung.

- Chè: Trung du và MN Bắc Bộ và Tây Nguyên (tỉnh Lâm Đồng), Bắc Trung Bộ.

- Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung, Bắc Trung Bộ, đảo Phú Quốc.

- Điều: Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên.

- Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung.

Cây công nghiệp hàng năm

Chiếm 35% diện tích phân bố ở đồng bằng, đất phù sa cổ ở trung du: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá.

Phân bố cây ăn quả

- Cây ăn quả được phát triển mạnh trong những năm gần đây (chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa).

- Các vùng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL và ĐNB, tỉnh Bắc Giang (TDMNBB).

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 21: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta


Câu 16:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết các tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng?

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào Atlat Địa lí trang 20, xác định được tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn thủy sản nuôi trồng là Quảng Ngãi, Thanh Hóa (kí hiệu cột màu hồng cao hơn cột màu xanh).


Câu 17:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây đúng với rừng ngập mặn ở nước ta?

Xem đáp án

Đáp án A

Rừng ngập mặn nước ta phân bố tập trung ở vùng Nam Bộ, gồm các loại cây như sú, vẹt, đước, bần..và diện tích đang bị thu hẹp do chuyển đổi thành đất nuôi tôm cá…

=> Nhận xét B, C, D sai => loại B, C, D

Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.

=> Nhận xét A đúng


Câu 18:

17/06/2026

Quá trình xâm thực mạnh ở miền núi nước ta dẫn đến hệ quả chủ yếu nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình xâm thực mạnh ở miền núi nước ta sẽ tạo ra nhiều vật liệu -> được sông ngòi vận chuyển -> đem lại một lượng phù sa lớn cho sông ngòi.


Câu 19:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây có hướng tây bắc – đông nam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là ; B

Dựa vào Atlat Địa lí trang 10, ta thấy sông có hướng tây bắc – đông nam là sông Đà (thuộc vùng núi Tây Bắc).

→  B đúng A, C, D sai.

* Nguyên tắc khi khai thác Alat địa lý Việt Nam:

- Nắm được bố cục, cấu trúc của  Atlat

- Nắm vững hệ thống ký hiệu trên bản đồ, biểu đồ

- Trình tự khai thác  Atlat

- Các dạng câu hỏi trong các đề kiểm tra khai thác kiến thức từ Atlat.

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc


Câu 20:

17/06/2026

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết đô thị nào sau đây là tinh lị của tỉnh Quảng Trị?

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào Atlat Địa lí trang 4 – 5, Đông Hà là tỉnh lị của tỉnh Quảng Trị (kí hiệu chấm đỏ).


Câu 21:

17/06/2026

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có

Xem đáp án

Đáp án A

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có khu vực núi Hoàng Liên Sơn  là nơi có độ cao lớn nhất cả nước. Đây là khu vực duy nhất của nước ta có đầy đủ 3 đai cao khí hậu: đai nhiệt đới gió mùa(dưới 600 – 700m) , cận nhiêt đới gió mùa trên núi (600 – 2600m) và ôn đới gió mùa trên núi (từ 2600m trở lên).


Câu 22:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số ở nước ta hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án D

Dân số nước ta phân bố không đồng đều giữa thành thị - nông thôn, giữa khu vực đồng bằng – miền núi. Ở mỗi vùng có trình độ phát triển kinh tế - xã hội và sự phân bố dân cư khác nhau nên tốc độ gia tăng dân số khác nhau. Nhận xét gia tăng dân số đều nhau giữa các vùng là không đúng.


Câu 23:

17/06/2026

Địa hình của Đông Nam Á biển đảo chủ yếu là

Xem đáp án

Đáp án B

Địa hình của Đông Nam Á biển đảo chủ yếu là đồi núi và núi lửa (sgk Địa 11 trang 99).


Câu 24:

17/06/2026

Phát biểu nào sau đây không đúng về phân bố dân cư ở nước ta hiện nay?

Xem đáp án

Đáp án C

Phân bố dân cư nước ta có sự chênh lệch giữa thành thị - nông thôn: dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn (73,1% năm 2005), ít hơn ở thành thị (chiếm 26,9% năm 2005).

=> Nhận xét số dân thành thị nhiều hơn so với nông thôn là không đúng.


Câu 25:

17/06/2026

Ở miền Bắc nước ta vào mùa đông xuất hiện những ngày nóng ấm là do hoạt động của

Xem đáp án

Đáp án A

Ở miền Bắc nước ta, vào mùa đông xuất hiện những ngày nắng ấm là do hoạt động của tín phong Bắc bán cầu. Tín phong Bắc bán cầu mạnh lên vào những thời kì gió mùa Đông Bắc suy yếu.


Câu 26:

17/06/2026

Ở nước ta, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do

Xem đáp án

Đáp án A

Ở nước ta, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do kinh tế chậm phát triển trong khi gia tăng tự nhiên vẫn còn cao.

=> Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta còn chậm, các các công nghiệp và dịch vụ chưa tạo ra nhiều việc làm, vùng nông thôn các ngành nghề còn hạn chế (chủ yếu là sản xuất nông nghiệp); trong khi đó gia tăng tự nhiên còn cao nên hằng năm nước ta vẫn có thêm hơn 1 triệu lao động => Số lượng công việc chưa đáp ứng đủ số lao động hiện nay đã dẫn đến tình trạng thiếu việc làm hiện nay.


Câu 27:

17/06/2026

Chế độ nhiệt ở miền Bắc có một cực đại là do

Xem đáp án

Đáp án C

Chế độ nhiệt ở miền Bắc có một cực đại là do miền Bắc nằm ở vĩ độ thấp, gần với đường chí tuyến nên hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau.


Câu 28:

17/06/2026

Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là do.

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút.

 Càng xuống phía Nam ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng giảm sút và nhiệt độ càng tăng dần do góc nhập xạ càng lớn.

→ A đúng.B,C,D sai.

* Mở rộng:

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a) Tính chất nhiệt đới

- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

- Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần.

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao. Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 200C. Tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400-3000 giờ/năm.

b) Lượng mưa, độ ẩm lớn

- Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500-2000mm, ở sườn đón gió biển và các khối núi cao có thể lên đến 3500-4000mm.

- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương.

c) Gió mùa

- Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Gió Tín phong chỉ hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa gió.

- Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.

+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

+ Ở miền Nam: có hai mùa: mùa khô và mùa mưa ẩm rõ rệt.

* Gió mùa mùa đông

- Hướng: Đông Bắc.

- Nguồn gốc: Áp cao Xibia.

- Phạm vi: Miền Bắc.

- Thời gian: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

- Tính chất: Nửa đầu mùa đông khô, lạnh; nửa cuối mùa đông lạnh, ẩm.

- Hệ quả: Mùa đông lạnh ở miền Bắc. Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa ven biển Trung bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

* Gió mùa mùa hạ

- Hướng: Tây Nam (riêng Bắc Bộ có hướng Đông Nam).

- Nguồn gốc: Nửa đầu mùa (áp cao Bắc Ấn Độ Dương); Giữa, cuối mùa (áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu).

- Phạm vi: Cả nước.

- Thời gian: Từ tháng 5 đến tháng 10.

- Tính chất: Nóng, ẩm.

- Hệ quả:

+ Đầu mùa: Gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

+ Giữa và cuối mùa: Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Mục lục Giải Tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa


Câu 29:

17/06/2026

Nguồn nào sau đây được xem là chủ yếu nhất gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở nước ta?

Xem đáp án

Đáp án B

Nguồn chủ yếu nhất gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng ở nước ta là nước thải công nghiệp và đô thị. Các nhà máy, khu công nghiệp ven biển đã xã thải ra môi trường biển nhiều chất thải độc hại chưa qua xử lí, gây ô nhiễm một vùng biển rộng (ví dụ: nhà máy Formusa – Hà Tĩnh, nhà máy sản xuất mì chính Vedan…). Ngoài ra còn do chất thải sinh hoạt từ các đô thị đổ trực tiếp vào sông gây ô nhiễm nghiêm trọng (sông Thị Vải, sông Tô Lịch…)


Câu 30:

17/06/2026

Nguồn lợi thủy sản của nước ta đang giảm sút chủ yếu là do

Xem đáp án

Đáp án D

Các hoạt động đánh bắt quá mức làm suy giảm thủy sản ven bờ ở nước ta, hiện tượng ô nhiễm vùng biển cũng làm nhiều loài thủy sản bị chết hàng loạt…(vùng biển Hà Tĩnh)

=> Nguồn lợi thủy sản của nước ta đang bị giảm sút chủ yếu là do khai thác tài nguyên quá mức và ô nhiễm môi trường nước.


Câu 31:

17/06/2026

Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay là

Xem đáp án

Đáp án D

Khu vực nông thôn chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ nên thời gian nông nhàn của người dân lớn, trong khi các hoạt động kinh tế khác còn chưa phát triển đã dẫn đến tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn.

=> Biện pháp quan trọng nhất hiện nay là đa dạng hóa các hoạt động sản xuất nông nghiệp và dịch vụ (mở rộng phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ du lịch…) để tạo nhiều việc làm cho lao động nông thôn.


Câu 32:

17/06/2026

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị của nước ta ngày càng tăng là do

Xem đáp án

Đáp án D

Tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng, nguyên nhân chủ yếu là do đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đã thu hút nhiều dân cư về khu vực thành thị để sinh sống làm việc.


Câu 33:

17/06/2026

Cho biểu đồ về than, dầu thô và điện của nước ta:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nòa sau đây?

Xem đáp án

Đáp án B

Biểu đồ cột kết hợp đường, thể hiện giá trị sản lượng của 3 đối tượng (than, dầu thô, điện) trong một giai đoạn từ 1995 - 2014, đợn vị tuyệt đối là triệu tấn và tỉ kwh.

=> Biểu đồ trên thể hiện sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 1995 – 2014.


Câu 34:

17/06/2026

Biện pháp chủ yếu nhất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á là

Xem đáp án

Đáp án B

=> Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á, biện pháp chủ yếu nhất là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa ở các nước, chú trọng phát triển công nghiệp và dịch vụ.


Câu 35:

17/06/2026

Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi thấp đã góp phần bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta. Ở miền Bắc đai nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo toàn ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m, ở miền Nam là độ cao dưới 900 – 1000m.


Câu 36:

17/06/2026

Trong rừng của phần lãnh thổ phía Bắc có các loại cây nhiệt đới chủ yếu là do

Xem đáp án

Đáp án A

Trong rừng của thành phần lãnh thổ phía Bắc có các loài cây cận nhiệt đới chủ yếu là do khí hậu có một mùa đông lạnh thích hợp cho sự sinh trưởng của các loài cây cận nhiệt như chè, táo, mận rau màu ưa lạnh (bắp cải, cà chua, khoai tây, xúp lơ…)


Câu 37:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH LÚA THEO MÙA VỤ Ở NƯỚC TA THEO CÁC NĂM

( Đơn vị: nghìn ha)

Năm

Lúa đông xuân

Lúa hè thu

Lúa mùa

2005

2942,1

2349,3

2037,8

2010

3085,9

2436,0

1967,5

2014

3116,5

2734,1

1965,6

 

( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB thống kê, 2016)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích lúa theo mùa vụ ở nước ta qua các năm?

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận xét:

- Lúa đông xuân tăng gấp: 3116,5 / 2942,1 = 1,1 lần

- Lúa hè thu tăng gấp: 2734,1 / 2349,3 = 1,2 lần

=> Như vậy lúa hè thu tăng nhanh hơn lúa đông xuân (1,2 > 1,1)

=> Nhận xét lúa đông xuân tăng nhanh hơn lúa hè thu là không đúng


Câu 38:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2015

Năm

2005

2009

2013

2015

Số dân (triệu người)

82,4

86,0

89,8

91,7

Sản lượng (triệu tấn)

39,6

43,3

49,2

50,5

 

(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, NXB thống kê, 2017)

Để thể hiện số dân và sản lượng lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 2005 – 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Xem đáp án

Đáp án D

Bảng số liệu: có 2 đối tượng (dân số và sản lượng lương thực) với 2 đơn vị khác nhau

Đề bài yêu cầu: thể hiện số lượng của đối tượng: số dân và sản lượng.

=> Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và sản lượng lương thực có hạt ở nước ta giai đoạn 2005 – 2015 là biểu đồ kết hợp (cột và đường)


Câu 39:

17/06/2026

Nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do

Xem đáp án

Đáp án C

Cùng với quá trình hội nhập nền kinh tế đã giúp thị trường thế giới của Đông Nam Á ngày càng mở rộng, nhiều sản phẩm thủy sản được xuất khẩu sang các nước. Đặc biệt nuôi trồng thủy sản với ưu điểm là mẫu mã đẹp, đồng đều và đáp ứng sản phẩm ổn định quanh năm nên nhu cầu về các mặt hàng này ngày càng lớn => thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ ngành nuôi trồng thủy sản hiện nay ở các nước Đông Nam Á.


Câu 40:

17/06/2026

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA

(Đơn vị: USD)

Năm

2012

2011

2012

2013

2014

Xin-ga-po

471,1

445,2

566,7

579,0

577,7

Thái Lan

225,5

260,5

275,5

284,5

280,1

Việt Nam

79,7

105,6

124,1

142,7

161,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB thống kê, 2016)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia giai đoạn 2010 – 2014?

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận xét:

- Giá trị xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 tăng gấp: 142,7 / 79,7 = 1,8 lần và tăng lên: 142,7 – 97,7 = 63 (tỉ USD)

- Giá trị xuất khẩu của Singapo giai đoạn 2010 – 2014 tăng gấp: 579,0 / 471,1 = 1,2 lần và tăng lên: 579,0 – 471,1 = 107,9 (tỉ USD)

=> Như vậy, xét về tốc độ tăng cho thấy giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng nhanh hơn Sigapo (1,8 > 1, 2 lần). Tuy nhiên xét về số lượng, giá trị xuất khẩu của Việt Nam tăng ít hơn Singapo (63 tỉ USD < 107,9 tỉ USD)

=> Nhận xét D đúng

Nhận xét C: Việt Nam tăng nhiều hơn Xin-ga-po là không đúng


Bắt đầu thi ngay